Home12-36 Tháng

Báo cáo đánh giá

Like Tweet Pin it Share Share Email

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ

  1. Thông tin chung
  2. Họ và tên :
  3. Giới  tính :
  4. Ngày sinh :
  5. Ngày đánh giá :
  6. Tuổi thực : 27 tháng
  7. Dạng tật : Tự kỉ và chậm trễ về phát triển về lứa tuổi
  8. Tuổi phát triển : 6-12 tháng
  9. Địa chỉ :
  10. Người đánh giá :
  11. Mục đích đánh giá
  12.  Quá trình nhằm sàng lọc và theo dõi sự phát triển toàn diện của trẻ từ 1 tháng đến 4 tuổi. Trên cơ sở đó, phát hiện sớm các nguy cơ chậm phát triển ở trẻ.
  13.  Đánh giá theo dõi sự phát triển toàn diện về hành vi thích ứng của trẻ , trên cơ sở đó phát hiện sớm trẻ có dấu hiệu chậm phát triển trí tuệ và hành vi cần được hỗ trợ giáo dục đặc biệt. Từ đó để lập kế hoạch can thiệp và lượng giá lại sự phát triển về nhận thức và các hành vi can thiệp của trẻ qua từng mốc thời gian đưa ra kế hoạch can thiệp tiếp theo cho phù hợp.
  14.  Qua thời gian theo dõi,quan sát trẻ và được chẩn đoán thì trẻ thuộc ở nhóm dưới ngưỡng. Cần phát triển các lĩnh vực để phát triển ,can thiệp trẻ.
  15. Thông tin cơ bản
    1. Tiền sử phát triển

* Tiền sử trước khi sinh : Mẹ mang thai khỏe mạnh, không bệnh tật, tình trạng dinh dưỡng bình thường.

* Tình trạng trong và sau khi sinh : Mổ đẻ, cân nặng 2,4kg. Chưa đi nhà trẻ , khả năng thích nghi chưa tốt. Bố mẹ đã đưa con đi khám ở viện Nhi Hà Nội.

Kết quả : Tự kỷ. và chậm trễ về phát triển so với độ tuổi

*Thông tin về gia đình:

– Họ và tên bố :

– Nghề nghiệp của bố :

– Họ và tên mẹ : T

–  Nghề nghiệp của mẹ :

  1. Bối cảnh môi trường giáo dục:
    1. Gia đình:
  2. Trẻ đang sống cùng cha mẹ
  3. Người chăm sóc chính: cha mẹ
  4. Trẻ là con thứ 1 trong 2 anh em.
    1. Nhà trường:
  5. Chưa đi học, chưa đi can thiệp ở đâu. Hiện tại đang học tại Trung Tâm hỗ trợ phát triển giáo dục Từ Sơn.
  6. Quan điểm, mục tiêu, chương trình và phương pháp giáo dục,… của nhà trường: Giúp trẻ phát triển về các mặt về mọi lĩnh vực: tương tác, giao tiếp nhận thức, tự lập, ngôn ngữ.
  7. Có giờ can thiệp cá nhân 60p/1tiet.
  8. Thầy cô yêu thương, giúp đỡ trẻ, bạn bè vui vẻ, hòa nhập với trẻ. Phụ huynh, bao bọc, yêu thương con.
  • Khả năng hiện tại của trẻ:
  • Phương pháp tìm hiểu khả năng của trẻ: Dựa vào chương trình Từng bước nhỏ, ESDM, 100 bài tập dành cho trẻ tự kỷ.
  • Bàng đánh giá ESDM :
Giao tiếp tiếp nhận ( Cấp độ 1)
    Quan sát ĐG của Cha mẹ ĐG của GV
1 Xác định vị trí của âm thanh bằng cách quay lại hướng về phía phát ra âm thanh. +/- +/- +/-
2 Mong đợi những âm thanh phát ra vui vẻ ( tiếng từ môi, huýt sáo )
3 Đáp ứng với tiếng nói bằng cách quay lại phia người nói. –  
4 Nhìn vào các bức tranh trong sách khi người lớn chỉ tay vào đó.
5 Theo một tay chỉ của người lớn ở khoảng cách gần để đặt đồ vật vào trong hộp chứa, các miếng ghép vào bảng ghép hình.
6 Nhìn khi người lớn giơ một đồ vật lên và nói “Khang”, nhìn này.
Giao tiếp biểu đạt ( Cấp độ 1)
1 Với tay theo hướng có mục đích để yêu cầu.
2 Phát ra âm có mục đích
3 Yêu cầu sự giúp đỡ bằng cách đặt đồ vật vào tay người lớn.
4 Phát ra âm luân phiên với người đang giao tiếp với trẻ.
5 Thể hiện sự từ chối bằng cách đẩy đồ vật ra xa hoặc đưa đồ vật đó lại cho người khác.
Các kỹ năng xã hội ( Cấp độ 1)
1 Chấp nhận các hoạt động xẫ hội cảm giác ngắn và chạm + + + +
2 Dùng nhắc nhở về vận động ( thể chất) để khởi xướng hoặc tiếp tục một lịch trình xã hội cảm giác.
3 Giao tiếp mắt ngắn với người khác + + + +
4 Duy trì sự tham gia những lịch trình xã hội cảm giác trong vòng 2 phút.
5 Phản ứng với những đồ vật/hoạt động ưa thích bằng cách liếc nhìn, với tay, mỉm cười hay chuyển động
6 Nhìn và bắt chước người lớn trong suốt hoạt động chơi với các đồ chơi song song
7 Biết 5-10 tiết mục trò chơi xã hội cảm giác.
8 Phản ứng với lời chào bằng cách nhìn, quay lại.
9 Phản ứng với lời chào bằng cử chỉ điệu bộ hoặc lời nói.
Bắt chước ( Cấp độ 1)
1 Bắt chước 8-10 hành động chỉ gồm một bước một bước với đồ vật
2 Bắt chước 10 hành động vận động được nhìn thấy trong bài hát hoặc trong trò chơi quen thuộc
3 Bắt chước 6 hoạt động vận động về đầu và khuôn mặt trong bài hát/ trò chơi quen thuộc
4 Bắt chước 6 chuyển động miệng- mặt
Nhận thức ( Cấp độ 1)
1 Ghép/phân loại những vật giống nhau
2 Ghép/phân loại những bức tranh giống nhau.
3 Ghép/phân loại những bức tranh tương ứng với đồ vật.
4 Ghép/phân loại đồ vật theo màu sắc.
Chơi ( Cấp độ 1)
1 Có hành vi phù hợp với đặc tính của 5 đồ vật khác nhau.
2 Chơi độc lập và phug hợp với 10 đồ chơi khác nhau (loại đồ chơi chỉ cần một hành động chơi).
3 Chơi độc lập với những đồ chơi yêu cầu hành động lặp đi lặp lại ở các đồ vật khác nhau (rung chuông, xếp cốc nhựa chồng lên nhau)
4 Thể hiện hành vi phù hợp với nhiều đồ chơi chỉ cần một hành động như chơi như ném bóng , xếp khối, lấy khối ra khỏi hộp, đẩy oto.
5 Chơi độc lập với những đồ chơi yêu cầu 2 hành động khác nhau (lấy ra, đút vào)
Vận động tinh ( Cấp độ 1)
1 Đặt đúng 1 đến 2 khối hình trong bảng ghép hình
2 Xếp được những vòng tròn trong bộ xếp tháp
3 Hoàn thành bảng xếp hình gồm 3 miếng ghép bằng gỗ
4 Đút các hình khối ( tròn, vuông,ngôi sao) Vào hộp.
5 Nhấn nút của 5 kiểu khác nhau trong đồ chơi nguyên nhân- hệ quả.
Vận động thô ( Cấp độ 1)
1 Đá quả bóng to
2 Đi lên và đi xuống cầu thang cần sự hỗ trợ , không luân phiên chân. +/- + + +
3 Trèo một đến hai bước lên một bậc cầu thang nhỏ để trượt.
4 Lắp và tháo các bộ phận của đồ dùng.
5 Tự bảo vệ bản thân lại khi mất cân bằng.
Hành vi ( Cấp độ 1)
1 Thể hiện tối thiểu những khó khăn nghiêm trọng về hành vi.
2 Ngồi trên ghế và đối mặt với người lớn trong các hoạt động vui nhộn mà không gặp khó khăn gì trong 1-2p + + + +
3 Sẵn sàng tham gia những trò chơi đơn giản trên ghế hoặc trên sàn với người lớn trong 5 phút.
4 Để người lớn ngồi gần và tương tác( sự yêu cầu là tối thiểu) mà không có các hành vi có vấn đề trong khoảng 20phut
5 Tương tác một cách phù hợp với các thành viên trong gia đình ( ví dụ không gây hấn hay có những tương tác không phù hợp khác)
Kỹ năng tự phục vụ: Ăn ( Cấp độ 1)
1 Ăn bữa chính và đồ ăn nhẹ ở trên bàn.
2 Tự ăn
3 Sử dụng cốc
4 Sử dụng thìa
5 Sử dụng đĩa
Kĩ năng tự phục vụ : Mặc ( Cấp độ 1)
1 Cởi một phần của trang phục có sự hỗ trợ ( ví dụ áo, quần, mũ,tất)
2 Mặc một phần của trang phục với sự hỗ trợ.
Kĩ năng tự phục vụ : Chải chuốt (cấp độ 1)
3 Để tay dưới vòi nước đang chảy
4 Lau khô tay bằng khăn
5 Rửa mặt bằng khăn rửa mặt và lau người bằng khăn tắm
6 Chịu chải tóc, lau mũi và đánh răng
7 Chấp nhận giúp đỡ trong việc chải tóc
Kĩ năng tự phục vụ : Việc nhà (Cấp độ 1)
9 Bỏ quần áo bẩn vò thùng
10 Bỏ khăn giấy vào thùng rác
  • Kết quả tìm hiểu khả năng (theo các lĩnh vực phát triển):

a.     Thể chất :

  • Sức khỏe bình thường, hay chạy tự do trong lớp.
  • Giác quan nhìn, nghe kém, chưa phản xạ lại mọi thứ khi tác động.

b.     Vận động thô

  • Vận động thô của trẻ vẫn còn hạn chế so với độ tuổi thật của trẻ : bước qua chướng ngại vật khi đang đi, đi lên cầu thang nắm tay vịn..=> vận động thô đạt khoảng 50%  tương ứng với độ tuổi 9 -15tháng.
  • Cần chú ý nội dung ngồi ở nhiều tư thế khác nhau : ngồi xổm, ngồi khoanh chân, ngồi chống thẳng 2 tay ra sau, nội dung đi lên , xuống cầu thang không cần trợ giúp.

c.     Vận động tinh

  • Vận động tin của trẻ đang ở mức dưới ngưỡng so với độ tuổi của trẻ
  • Cần chú ý nội dung về kĩ năng cầm nắm,kĩ năng bắt chước,kĩ năng thao tác bằng tay =>Vận động tinh của trẻ đạt khoảng 20% tương ứng với độ tuổi 3-6 tháng.

d.     Ngôn ngữ

  • Ngôn ngữ của trẻ còn hạn chế, nghèo nàn, thỉnh thoảng bật ra những âm vô nghĩa : a…chi chi chi.
  • Cần chú ý nội dung phản ứng lại với âm thanh , tiếng nói bằng cách giật mình. Tập cho trẻ nhìn mặt khi giao tiếp, mắt hướng tìm tiếng động. => Ngôn ngữ của trẻ đạt khoảng 10% tương ứng độ tuổi 0-3thang.

e.     Cá nhân xã hội

  • Trẻ hay khóc,chưa biết chơi cùng với các bạn, kém hơn so với tuổi thực của trẻ.
  • Ăn uống : trẻ ăn uống tốt, ăn thức ăn nghiền nhuyễn, chưa biết nhai cơm, nhai còn kém.
  • Vệ sinh: chưa biết ra kí hiệu  khi muốn đi vệ sinh,hay tè dầm.
  • Cần chú ý tới nội dung : kĩ năng tương tác, ăn uống, vệ sinh
  • Nhận định chung và định hướng hỗ trợ:

***Nhìn chung, trẻ có những ưu điểm và nhược điểm :

  • Ưu điểm :
  • Đã hợp tác với cô.
  • Nhược điểm :
  • Chưa hiểu chức năng của đồ chơi.
  • Tương tác- giao tiếp còn hạn chế.
  • Nghe hiểu 1 hiệu lệnh còn hạn chế.
  • Trẻ chưa có ngôn ngữ.
  • Định hướng hỗ trợ :
  • Tăng cường các bài tập thực hiện theo lệnh.
  • Phát triển kĩ năng chơi và các kĩ năng xã hội đúng theo lứa tuổi và theo khả năng của trẻ.
  • Phát triển nhận thức theo đúng lứa tuổi và theo khả năng trẻ.
  • Phát triển ngôn ngữ theo hướng chủ động , rõ ràng, hiểu những gì mình nói theo lứa tuổi và theo khả năng.
  • Phát triển kĩ năng tự phục vụ.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm