HomeChưa được phân loại

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách

Like Tweet Pin it Share Share Email

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách

Nhóm

Lớp :

Hà Nội , Tháng 1 năm 2019

STT Họ và tên Công việc
1    
2    
3    
4    
5    
6    
7    

Mục lục :

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách

Mở đầu : Dẫn dắt vấn đề

  • Nêu khái niệm : nhân cách , sự phát triển nhân cách.

Nội dung:

   1: Các yếu tố bẩm sinh di truyền:

        A: Khái niệm

        B: Vai trò

        C: Phế phán một số quan điểm sai lầm

        D: Kết luận sư phạm

   2: Các yếu tố môi trường

        A: Khái niệm

        B: Phân loại

        C: Vai trò

        D: Phê phán một số quan điểm sai lầm

        E: Kết luận sư phạm

3: Các yếu tố giáo dục

        A: Khái niệm

        B: Điều kiện để phát huy giáo dục

        C: Phế phán một số quan điểm sai lầm

        D: Kết luận sư phạm

4: Yếu tố hoạt động cá nhân:

        A: Khái niệm

        B: Vai trò

        C: Điều kiện để hoạt động cá nhân giữ vai trò quyết định

Kết luận:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁC

      Tôi có đọc lướt qua một trang mạng , thấy người ta viết 1 câu chuyện về nhân cách sống vĩ đại của Bác Hồ đại loại là: “ Trong những năm tháng kháng chiến chống thực dân Pháp, một lần Người ghé qua một bản người Thái. Một cô bé trong bản nói với Người là em muốn có một chiếc vòng bạc. Người đã hứa với em bé đó.

Sau chín năm, kháng chiến thành công, không ai ở bản người Thái đó còn nhớ câu chuyện về cô bé xin chiếc vòng bạc và lời hứa của Người. Bởi chuyện đó là một chuyện quá nhỏ bé và không cần phải nhớ đối với một vị Chủ tịch nước. Nhưng Người đã quay lại bản người Thái đó.

Người trở lại để thực hiện lời hứa của một con người với một con người trong khi đất nước lúc đó còn ngàn vạn công việc và ngàn vạn thách thức. Đấy là nhân cách, danh dự của một con người. Đấy là tình yêu và sự tôn trọng nhân dân của một lãnh tụ cho dù nhân dân có lúc là những người đói khát, u buồn và tăm tối

  • Nhân cách là : một trong những từ chỉ con người và cũng để chỉ nói về con người được phát triển tới trình độ nhất đinh .
  • Sự phát triển nhân cách là :  sự biến đổi có quy luật cả lượng và chất về thể chất, về tâm lý, về mặt xã hội của cá nhân.
  • Từ đó ta thấy nhân cách của con  người không phải được sinh ra cũng không phải là sự bộc lộ dần các thuộc tính bản năng đã có sẵn mà nhân cách con người được hình thành và phát triển trong quá trình sống , hoạt động và giao tiếp, học tập và lao động…
  • Trong quá trình hoạt động, nhờ các mối quan  hệ với thế giới tự nhiên, với các giá trị văn hóa và các mối quan hệ xã hội mà nhân cách của con người được hình thành và phát triển.
  • Tuy nhiên sự hình thành và phát triển nhân cách của con người diễn ra hết sức phức tạp và chịu sự tác động của nhiều yếu tố.

 + Sự phát triển nhân cách của con người chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau    đây :

  • Yếu tố bẩm sinh di truyền ( yếu tố sinh học)
  • Yếu tố môi trường
  • Yếu tố giáo dục
  • Yếu tố hoạt động các nhân

1 : Yếu tố bẩm sinh di truyển

 a. Khái niệm bẩm sinh di truyền

 – Khái niệm bẩm sinh : Bẩm sinh là những thuộc tính sinh học có ngay từ khi đứa trẻ sinh ra gọi là thuộc tính bẩm sinh ( các yếu tố sinh học đó được hình thành trong quá trình bào thai ).

             Những thuộc tính sinh học có ngay từ khi đứa trẻ mới sinh ra do di truyền của bố mẹ được gọi là những thuộc tính bẩm sinh di truyền.

VD: – Trẻ sơ sinh khi đói thì sẽ khóc đòi bú.

–  Khái niệm di truyền : Di truyền là sự tái tạo lại những đặc điểm sinh học từ thế hệ trước sang thế hệ sau, những đặc điểm này được ghi lại trong chương trình gen.

             Di truyền là sự tái tạo thế hệ mới những thuộc tính sinh học giống thế hệ trước , đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh.

VD:  – Con cái giống bố mẹ ở màu da , màu tóc ,  vóc dáng…

–  Các thuộc  tính sinh học được di truyền ở cá nhân

       +  Cấu tạo giải phẫu sinh lí cơ thể

       + Các đặc điểm cơ thể : màu da .màu tóc , màu mắt… vóc dáng , các đặc điểm của hệ thần kinh.

       + Các gia đoạn trưởng thành của cơ thể

       + Cơ chế sinh lí của cơ thể

       + Các tư chất của loài người : dáng đi thẳng đứng , cấu tạo bàn tay có khả năng lao động , cấu tạo thanh quản giúp con người có khả năng sử dụng tín hiệu thứ 2 ( ngôn ngữ ).

b : Vai trò của bẩm sinh di truyền

Theo quan niệm của dân gian, mỗi người sinh ra đều thừa hưởng những tố chất về thể chất cũng như nhân cách của cha mẹ, vì thế từ xa xưa các cụ đã có câu “con nhà tông không giống lông cũng giống cánh”, ta thường thấy ở những gia đình có cha mẹ là người tài giỏi, con cái của họ cũng tài giỏi. Có thể nói ngày từ xưa, cha ông ta đã nhìn ra vai trò của yếu tố bẩm sinh – di truyền trong sự phát triển nhân cách của con người. Ngày nay, điều đó đã được khoa học chứng minh. Vào thời cận đại, Mác đã nói “Con người là một thực thể sinh học – xã hội”, về sự tồn tại, con người bỏ xa thế giới động vật trong sự tiến hóa nhưng như vậy không có nghĩa là con người đã lột bỏ hết cái gọi là tự nhiên – sinh học.  Khi nói đến mặt sinh học, nó vẫn luôn tồn tại hiện hữu trong mỗi cá nhân giống như cơ thể con người là một thực thể sinh học, có cấu tạo và hoạt động theo những quy luật để nó có thể thống nhất và hòa nhập với tự nhiên các thực thể khác, con người chỉ bị nhịp sống xã hội làm quên đi cái tự nhiên – sinh học trong con người.

– Do đó khi đánh giá vai trò của di truyền , Giao dục học đã khẳng định :

     + Thừa nhận vai trò của yếu tố bẩm sinh – di truyền , di truyền được xác định là tiền đề , là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của nhân cách.

     + Di truyền sinh học trước hết đảm bảo cho loài người tiếp tục tồn tại và phát triển, ngày càng hoàn thiện về cơ cấu vật chất của cơ thể giúp cho con người có thể thích ướng được với những biến đổi của điều kiện sống.

     + Di truyền tạo ra sức sống tự nhiên cho con người thể hiện dưới dạng tư chất, nó tạo ra khả năng cho con người hoạt động có kết quả  trong những lĩnh vực nhất định.

  VD: Những trẻ em có thính giác  tốt sẽ thuận lợi hơn khi hoạt động trong lĩnh vực âm nhạc, trẻ có khả năng ghi nhớ lô- gic sẽ thuận lợi hơn khi học toán  và các môn khoa học tự nhiên , trẻ ngay từ nhỏ đã thích màu sắc , thích cảm thụ cái đẹp sẽ thuận lợi hơn trong lĩnh vực hội họa.

*  Tuy nhiên : di truyền học sẽ không quyết định sự tiến bộ của con người vì khả năng tư chất vốn có ( yếu tố bẩm sinh – di truyền ) có trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể, điều kiện sống của từng cá nhân và những tác động của giáo dục.

  VD Những đứa trẻ do bố mẹ có tư chất tốt sinh ra nhưng không được sống trong điều kiện tốt, không được tiếp nhận nền giáo dục tốt  của gia đình và nhà trường thì cũng không phát huy được lợi thế của yếu tố di truyền.

        KẾT LUẬN: Yếu tố bẩm sinh di truyền tạo tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách. Bẩm sinh di truyền không quyết định chiều hướng phát triển nhân cách.

     ? Tại sao nói: Bẩm sinh di truyền giữu vai trò tiền đề cho sự phát triển nhân cách. Vì nhân cách chỉ được phát triển trên cơ sở những yếu tố sinh học được di truyền, đó là cái cần thiết có trước.

      VD: Não bộ và các giác quan hoạt động bình thường là điều kiện cần có trước  để phát triển tâm lí người… hoặc để trở thành 1 ca sĩ , một phát thanh viên đòi hỏi trước hết phải có bộ máy phát âm tốt , thính giác về âm nhạc tốt , giọng nói tốt.

   + Và : Bẩm sinh di truyền không quyết định  chiều hướng phát triển nhân cách

    VD : Một học sinh được di truyền tư chất thông minh về toán học ( lớp 1 đã giải được bài toán lơp 2 , lớp 3 ) . Nhưng nếu không được học trong môi trường thuận lợi và bản thân học sinh không cố gắng , nỗ lực , tích cực , tự giác học tập thì khó có thể thành công trong lĩnh vực toán học sau này.

c : Phê phán một số quan điểm sai lầm

  • Nhân cách là một quá trình có tính tiền định, nghĩa là diễn ra theo một ‘‘chương trình ’’ đinh sẵn. Giao dục chỉ đóng vai trò hỗ trợ và tạo điều kiện cho ‘‘chương trình ’’ đó thể hiện.
  • Sai lầm của quan niệm này là tuyệt đối hóa ảnh hưởng của yếu tố di truyền , phủ nhận vai trò của các yếu tố.

– Mọi người sinh ra là thiện hay ác, vị tha hay ích kỉ , một số người có sẵn xu hướng thực hiện hành vi bạo lực.

  • Quan niệm này có ý đồ che giấu nguồn gốc xã hội  khách quan và xấu xa của những tội ác trong xã hội , gieo rắc hoài nghi và phủ nhận khả năng xây dựng những nhân cách tốt đẹp trong những điều kiện tốt đẹp.

– Bên cạnh những qun niệm trên còn có quan niệm coi nhẹ hoặc coi thường ảnh hưởng của yếu tố bẩm sinh di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.

  • Quan niệm này dẫn đến hậu quả : không khai thác tận dụng những tiền đề sinh học tốt hoặc không phát hiện được và không hạn chế , cải tạo được những nhược điểm của bẩm sinh di truyền.( Vd : điếc bẩm sinh…)

d: Kết luận sư phạm

  • Nhà giáo dục phải đánh giá đúng vai trò của bẩm sinh di truyền, không tuyệt đối hóa cũng không hạ thấp  vai trò của các nhân tố sinh học trong sự phát triển nhân cách người được giáo dục.
  • Phải biết phát huy những mặt tốt, vun xới những năng lực, năng khiếu ở trẻ em, bồi dưỡng và tạo điều kiện để  trở thành tài năng.
  • Không được định kiến hẹp hòi đối với những trẻ em có yếu tố  bẩm sinh không thuận lợi, phải tạo điều kiện để các em được sống, học tập , hòa nhập với cộng đồng.

2 Yếu tố môi trường

a: Khái niệm môi trường

  • Môi trường là hệ thống phức hợp các hoàn cảnh bên ngoài , các điều kiện tự nhiên , xã hội xung quanh cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người. Trong đó có sự hình thành và phát triển nhân cách.
  • Theo luật khoa học môi trường : thì đinh nghĩa môi trường gồm các yếu tố tự nhiên các yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người. Có ảnh hưởng tới đời sống, sự tồn tại , phát triển của con người và thiên nhiên.

b: Phân loại môi trường

  • Có quan niệm cho rằng môi trường gồm các thành phần chính sau đây:

+ Môi trường tự nhiên : bao gồm nước , không khí , đất , ánh sáng và các sinh vật.

+ Môi trường kiến tạo : gồm những cảnh quan được thay đổi do con người.

+ Môi trường không gian : gồm các địa điểm , khoảng cách , mật độ , phương hướng và sự thay đổi môi trường.

 giáo , các định chế , kinh tế , thẩm mĩ, dân số và các hoạt động khác của con người.

  • Hiện nay thông thường được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đó là chia môi trường thành 2 loại là : môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

+ Môi trường tự nhiên : gồm các điều kiện tự nhiên – sinh thái phục vụ cho các hoạt động của con người.

VD: đất , nước , khí hậu , sinh vật….

+ Môi trường xã hội : do con người tạo nên.

VD: đình chùa , các khu du lịch …

+ Môi trường chính trị:  chế ddppj chính trị , các quan hệ giai cấp – xã hội , các cơ quan chính quyền , các đoàn thể chính trị , các tổ chức xã hội.

+ Môi trường kinh tế sản xuất: chế độ kinh tế , các quan hệ sản xuất , các cơ sở sản xuất kinh doanh…

+ Môi trường văn hóa : hệ tư tưởng , nhà trường , các cơ qua văn hóa giáo dục , các phương tiện thông tin đại chúng,

+ Môi trường sinh hoạt xã hội : gia đình ,các tổ chức dịch vụ sinh hoạt công cộng.

  • Trong hai loại môi trường trên  thì mội trường xã hội có tầm quan trọng đặc biệt tới sự hình thành và phát triển nhân cách . Vì nếu không có môi trường xã hội thì những tư chất có tính người không thể phát triển được.
  • Môi trương xã hội được phân thành : môi trường lớn và môi trường nhỏ

+ Mội trường lớn : được đắc trưng bởi tính chất của Nhà nước , chế độ chính trị, chế độ kinh tế , hệ thống các quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội… có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển nhân cách.

+ Môi trường nhỏ : là một bộ phận của môi trường lớn trực tiếp bao quanh trẻ

VD:  gia đình , nha trường , bạn bè… có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nhân cách.

c: Vai trò của môi trường

  • Môi trường vừa là nguồn gốc, vừa là nội dung của hiện tượng tâm lí. Giao dục học đánh giá cao vai trò quan trọng của môi trường xã hội đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

+ Môi trường là điều kiện cho sự hình thành và phát triển nhân cách: vì nhân cách chỉ hình thành và phát triển trong một môi trường nhất định.

VD: Chẳng hạn nếu những nếu những đứa trẻ sơ sinh bị lạc và sinh sống trong các bầy đàn động vật ,  thì những tư chất có tính người sẽ không phát triển được, vì không được sống trong xã hội loài người.

  • Môi trường góp phần tạo ra mục đính , động cơ cho sự phát triển nhân cách: môi trường đưa ra những yêu cầu khách quan đối với nhân cách con người trong những giai đoạn phát triển lịch sử xã hội nhất định . Đó là mục đích mà mỗi người phải nỗ lực phấn đấu để đạt được, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội , qua đó tạo nên sự phát triển của cá nhân và xã hội.

VD: Trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, xã hội yêu cầu giáo dục phải đào tạo ra những con người Việt Nam phát triển toàn diện , có đạo đức , tri thức , sức khỏe , thẩm mĩ và nghề nghiệp , trung thành với lí tưởng độc lập của dân tọc và CNXH , hình thành và bồi dưỡng nhân cách , phẩm chất và năng lực của công dân đáp yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

  • Môi trường tạo ra và cung ứng những phương tiện, điều kiện cho các nhân hoạt động và giao lưu: qua đó nhân cách được hình thành và phát triển ngày một hoàn thiện.

VD:  Môi trường kinh tế sản xuất đã tạo ra và cung ứng các phương tiện  vật chất kĩ thuật như sách , báo ,bút…. Đáp ứng nhu cầu học tập.

  • Môi trường quan tâm đến việc khai thác và sử dụng hợp lí có hiệu quả những khả năng hiện có và khả năng của con người, nhằm không ngừng thúc đẩy bản thân phát triển thao định hướng xác định.

VD: Thông qua các cuộc thi được tổ chức trêu truyền hình đã kích thích tạo điều kiện và khai thác được tiềm năng của thế hệ trẻ , giúp họ phát triển.

  • Môi trường ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách thông qua các mối quan hệ xã hội đa dạng như : quan hệ giai cấp, dân tộc, gia đình , quan hệ sản xuất, qua hệ chính trị ,  quan hệ đạo đức… Nhờ các mối quan hệ này mà môi trường và con người tác động qua lại với nhau , giúp mỗi người chiếm lĩnh những kinh nghiệm xã hội , những giá trị nhân văn , đạo đức văn hóa và trên cơ sở đó nhân cách hình thành và phát triển.

VD: Trong sinh hoạt tập thể đoàn , đội , trẻ em chọn lọc những gì phù hợp với sở trường , xu hướng, năng lực của mình để hoạt động và chịu những tác động có ý thức và không có ý thức từ bên ngoài mà lơn lên. Hoặc các nhóm bạn bè tự phát cũng có ảnh hưởng rất lớn đến trẻ em. Vì thế ông bà ta đã dăn dặn “ Chọn bạn mà chơi ’’.

  • Môi trường ảnh hưởng đến nhân cách trên hai mặt tích cực và tiêu cực: tuy nhiên tính chất và mức độ ảnh hưởng của môi trường còn tùy thuộc và quan điểm , xu hướng , năng lực của cá nhân , ở chừng mực nhất định con người tham gia cải tạo môi trường.

Trong quan hệ với môi trường ,  một mặt nhân cách thu nhận và tận dụng được những ảnh hưởng tốt là cơ bản, một mặt khác nhân cách  cũng chịu ảnh hưởng xấu do môi trường đem lại. ảnh hưởng tốt – xấu của môi trường thường đan xen vào nhau, phản ánh sự không đồng đều của các yếu tố môi trường.

VD: Chúng ta hay nói đến mặt trái của nền kinh tế thị trường mặc dù kinh tế thị trường tạo ra sự phát triển mạnh mẽ cho nên kinh tế đất nước thu hẹp … khoảng cách thế giới , làm cho mỗi cá nhân năng động, tích cực hơn… nhưng nó cũng tạo ra tâm lý sùng bái đồng tiền, đặt lợi ích kinh tế, lợi ích cá nhân lên trên hết , ít quan tâm đến cộng đồng , tập thể , xã hội, phân biệt giàu nghèo…

d: Phê phán một số quan điểm sai lầm

–  Sự phát triển nhân cách hoàn toàn do môi trường quyết định

=> Sai lầm của quan điểm này  là tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố môi trường.

– Có quan niệm phủ nhận hoặc coi nhẹ vai trò của môi trường , tuyệ đối hóa vai trò của giáo dục.

=> Sai lầm của quan nệm này là phủ nhận tính quy định của xã hội đối với sự hình thành và phát triển nhân cách , phủ nhận bản chất xã hội của nhân cách.

e: Kết luận sư phạm.

–  Nhà giáo dục phải đánh giá đúng vai trò của môi trường không tuyệt đối hóa cũng không phủ nhận hoặc coi nhẹ.

– Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tốt đẹp giúp ích cho sự phát triển nhân cách của người được giáo dục.

– Biết tận dung , khai thác các mặt tích cực của môi trường , đồng thời biết phòng ngừa , hạn chế và xóa bỏ những yếu tố tiêu cực của môi trường.

– Gắn việc giáo dục thế hệ trẻ với cả tạo xã  hội , gắn nhà trường với thực tiễn xã hội , tạo điều kiện để học sinh tích cực tham gia xây dựng và cải tạo môi trường.

– Hình thành ở học sinh những định hướng giá trị đúng đắn , xây dựng bản lĩnh vững vàng để chiếm lĩnh những ảnh hưởng tích cực của môi trường xung quanh.

3: Yếu tố giáo dục

a: Khái niệm của giáo dục

  • Giao dục là quá trình có mục đích, được tổ chức có kế hoạch , có phương phát nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người phù hợp với những yêu cầu của xã hội trong những giai đoạn phát triển  lịch sử của nó.

b: Vai trò của giáo dục

Vai trò của giáo dục được thể hiện ở những khía cạnh sau:

  • Giao dục định hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách theo mục đích đề ra :

+  Giao dục diễn ra theo một quá trình được tổ chức nghiêm cứu ngặt với mục đích xác định. Mục đính giáo dục phản ánh nhu cầu của xã hội trong từng giai đoạn phát triển nhất định đối với nhân cách  người được giáo dục.

+ Người được giáo dục lấy mục đích giáo dục làm cái đích để tự rèn luyện , tự phấn đấu để đạt được . Mục đích giáo dục là kim chỉ nam cho hành động , không đi lệch hướng và làm chuẩn để tự đánh giá kết quả phát triển nhân cách của mình.

  • Giao dục tổ chức , dẫn dắt sự hình thành và phát triển nhân cách theo môi hình nhân cách đã được định hướng.

+ Giao dục lựa chọn nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp giúp người được giáo dục chiếm lĩnh  một cách tốt nhất những giá trị, các kinh nghiệm lịch sử xã hội.

+  Giao dục tổ chức cho  người được giáo dục tham gia vào các hoạt động như: dạy học , lao động xã hội… Trong đó dưới sự tổ chức , điều khiển của nhà giáo dục . Người được giáo dục tích cực hoạt động qua đó nhân cách được hình thành và phát triển.

+ Trong quá trình hoạt động diễn ra sự điều chỉnh của giáo dục và tự điều chỉnh của người được giáo dục ,  nhằm giúp cho quá trình hình thành  và phát triển nhân cách không bị lệch hướng.

VD: Trong hoạt động dạy và học luôn diễn ra sự điều chỉnh của thầy cô giúp cho mỗi học sinh hiểu đúng  bản chất của phạm trù , khái niệm , học thuyết , định nghĩa…Dưới sự điều chỉnh của thầy cô học sinh tự điều chỉnh sự nhận thức  của bản thân nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ học tập.

–  Giao dục phát hiện , khai thác và tận dụng được những yếu tố thuận lợi , đồng thời phát hiện, hạn chế và có thể khắc phục những yếu tố không thuận lợi  của bẩm sinh di truyền đổi với sự hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục

      + Đối với những cá nhân có tiền đề sinh học thuận lợi : giáo dục phát hiện kịp thời khai thác và tận dụng, tạo điều kiện cho chúng phát triển.

VD:  Với những học sinh có năng khiếu toán học , nghệ thuật…giáo dục phát triển sớm để bồi dưỡng , tạo điều kiện thuận lợi cho các tư chất thông minh và năng khiếu ở học sinh phát triển.

      + Đối với những cá nhân có tiền đề sinh học không thuận lợi giáo dục phát hiện và có biện phát hạn chế , khắc phục bù đắp những thiếu hụt do bẩm sinh  di truyền hoặc bệnh tật gây ra.

VD:  Bằng phương pháp giáo dục đặc biệt dành cho những người tàn tật . Giao dục đã giúp họ phục hồi chức năng học văn hóa , học nghề hòa nhập với xã hội.

  • Môi trường không tạo ra những yếu tố thuận lợi mà còn mang lại những yếu tố không thuận lợi cho sự hình thành và phát triển nhân cách:

      +  Với những yêu tố thuận lợi : giáo dục phát triển taanh dụng chúng phục vụ cho việc giáo dục nhân cách con người.

VD: Giao dục tận dụng cảnh đẹp của môi trường thiên nhiên , các di tích lịch sử , các công trình văn hóa kiến trúc do con người sáng tạo, tổ chức cho con người được giáo dục tham quan , tìm hiểu  qua đó mở mang hiểu biết , giáo dục lòng yêu quê hương , đất nước , lòng tự hào dân tộc. Hoặc tận dụng  sự đa dạng nghề nghiệp trong xã hội để định hướng nghề nghiệp cho người được giáo dục.

      + Với những yếu tố không thuận lợi của môi trường : giáo dục làm hạn chế và có thể cải tạo khắc phục được ảnh hưởng của nó đối với sự phát  triển nhân cách.

VD: Với các tệ nạn xã hội thì giáo dục tích cực tuyên truyền, vận động giúp mỗi người  hiểu được tác hại nguy hiểm của nó. Đồng thời hướng dẫn họ cách khắc phục và tự bảo vệ.

      + Giao dục góp phần xây dựng môi trường lành mạnh bằng chính con người được giáo dục tham gia vào các mối quan hệ đa dạng và bằng sự cải biến môi trường.

VD: Giao dục tổ chức cho con người được giáo dục tham gia vào ccas hoạt động chống ô nhiễm môi trường , lao động trồng cây xanh ,giữ gìn trật tự an toàn giao thông , tuyên truyền giáo dục phát luật nâng cao hiểu biết pháp luật , ý thức thực hiện phát luật nghiêm túc , làm cho môi trường chính trị xã hội ổn định.

  •  Giao dục ngoài việc bồi dưỡng những phẩm chất tốt đẹp của con người , còn có thể uấn nắn những phẩm chất tâm lí xấu , những hành vi lệch chuẩn  làm cho nó phát triển theo chiều hướng mong muốn của xã hội.

VD:  Với những người chưa thành niên  vi phạm phát luật thì đưa họ vào trường giáo dưỡng để rèn luyện , phát triển lành mạnh , trở thành người lương thiện , có khả năng tái hội nhập vào đời sống xã hội.

  • Giao dục có khả năng mang lại cho cá nhân những tiến bộ mà các nhân tố khác không thể có được.

VD: Nhờ có giáo dục mà mỗi cá nhận biết đọc , biết viết , biết tính toán , nâng cao trình độ học vấn, có kĩ năng , kĩ xảo nghề nghiệp.

  • Ngày nay vai trò to lớn của giáo dục càng được khẳng định , không chỉ đối với sự phát triển cá nhân con người mà cả trong sự nghiệp phát triển đất nước góp phần nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực , bồi dưỡng nhân tài , tạo ra sự phát triển nhanh và bền vững.

c: Điều kiện để giáo dục phát huy vai trò chủ đạo

  • Giao dục phải diễn ra theo một quá trình , trong đó sự vận động là phát triển đồng bộ của 6 yếu tố :
  • Giao dục đi trước và kéo theo sự phát triển của người được giáo dục.
  • Gisao dục và phát triển nhân cách tác động qua lại mật thiết với nhau

+ Giao dục định hướng kích thích sự phát triển nhân cách

+ Nhân cách phát triển tạo tiền đề , điều kiện cho giáo dục tiến hành ở trình độ cao hơn.

  • Giao dục phải quan tâm đến trình độ , đặc trưng chung của tập thể và trình độ đặc điểm riêng của từng cá nhân người được giáo dục.

d: Phê phán một số quan điểm sai lầm

  • Có quan niệm cho rằng “ Giao dục là vạn năng ’’ , “giáo dục quyết định sự hình thành và phát triển của nhân cách’’.
  • Quan niệm này sai vì đã tuyệt đố hóa vai trò của giáo dục và phủ nahanj vai trò của các yếu tố khác.
  • Sự hình thành , phát triển nhân cách phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà giáo dục là một trong các yếu tố đó , mặc dù nó là yếu tố chủ đạo.

e: Kết luận sư phạm.

  • Nhà giáo dục phải nhận thức đúng vai trò chủ đạo của giáo dục , không đề cao và buông lỏng vai trò của mình trong giáo dục.
  •  Nắm vững mục tiêu , nội dung lựa chọn phương phát giáo dục phù hợp , nhằm dẫn dắt sự hình thành phát triển nhân cách người được giáo dục theo định hướng mục tiêu giáo dục đề ra.
  • Tổ chức cho học sinh tham giao tích cực các hoạt động giáo dục và luôn có sự điều chỉnh hợp lí.
  • Triệt để khai thác những yếu tố thuận lợi của bẩm sinh di truyền và môi trường , đông thời hạn chế khắc phục các yếu tố  không thuận lợi của bẩm sinh di truyền.
  • Làm cho học sinh có ý thức và chấp nhận được những yêu cầu của nhà giáo dục biến thành hành động sống hàng ngày của bản thân.
  • : Yếu tố hoạt động cá nhân

a: Khai niệm

  • Hoạt động là sự tác động qua lại giữa con người và thế giới khách quan , hướng tới nhằm biến đổi nó và thỏa mãn nhu cầu con người.
  • Các tác động bên ngoài đến nhân cách ( cá nhân ) thường xảy ra các tình huống sau đây:

+ Không gây phản ứng gì : chủ thể hờ hững.

+ Chủ thể không chấp nhận và phản ứng lại.

+ Chủ thể tiếp nhận không tự giác.

+ Chủ thể tiếp nhận tự giác.

b: Vai trò của hoạt động cá nhân.

  • Tiếp nhận tự giác những tác động tích cực , đồng thời ngăn chặn những tác động tiêu cực bên ngoài.
  • Tạo ra được những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự giáo dục, tự rèn luyện.
  • Phát hiện , tận dụng và phát triển những yếu tố thuận lợi , đồng thời có ý thức hạn chế , khắc phcuj những yếu tố không thuận lợi do bẩm sinh di truyền mang lại.
  • Nhờ đó nhân cách cá nhân được hình thành và phát triển. Tuy nhiên kết quả hình thành và phát triển nhân cách đạt được ở mức độ nào  còn tùy thuộc vào đặc điểm riêng của từng cá nhân.

c: Điều kiện để vai trò cá nhân giữ vai trò quyết đinh.

  • Cá nhân biết triệt đẻ phát huy yếu tố sinh học ưu việt của mình.
  • Biết tận dụng những tác nhân tích cực của môi trường  để tích lũy tri thức ở các lực lượng khác nhau.
  • Biết tuân thủ hướng dẫn , tổ chức , điều khiển các nhà giáo dục.
  • Tích cực tham gia vào các hoạt động phù hợp với độ tuổi ,  biến cá nhân thành  chủ thể tích cực giáo dục ,  quá trình nhận thức và phát triển nhân cách.

5: Kết luận

–     Qúa trình hình thành và phát triển nhân cách của con người là kết quả tổng hòa , của cả bốn yếu tố, trong đó mỗi yếu tố giữ vai trò nhất định, không thay thế cho nhau , không một yếu tố nào đơn độc đủ đảm bảo hình thành nên một nhân cách tốt đẹp. Trong đó :

      + Bẩm sinh di truyền giữ vai trò là tiền đề cơ sở vật chất.

      + Môi trường giữ vai trò là điều kiện quyết định gián tiếp.

      + Giao dục giữ vai trò chủ đạo.

      + Hoạt động cá nhân giữ vai trò quyết định trực tiếp.

  • Mỗi cá nhân phải là chủ thể của quá trình hình thành và phát triển nhân cách.
  • Nhà giáo dục phải nắm vững bản chất của từng yếu tố đồng thời phải biết vận dụng sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố này tới sự hình thành và phát triển nhân cách.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm