HomeChưa được phân loại

Đề cương giáo dục hòa nhập

Like Tweet Pin it Share Share Email

ĐỀ CƯƠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP.

Câu 1: Tính tất yếu của giáo dục hòa nhập:

  1. Tính tất yếu bắt buộc phải có:

UNESCO là 1 tổ chức GD quốc tế đề ra 4 mục tiêu giáo dục con người:

  • Học để làm người :

+ là làm người con có hiếu, biết bổn phận trách nhiệm làm con, nhỏ phải biết nghe lời người, lớn phải có trách nhiệm chăm sóc không làm những việc để bố mẹ buồn lòng tủi nhục.

+ Học làm anh chị em cùng huyết thống hòa thuận yêu thương nhau, chăm sóc nhau và biết nhường nhịn.

+ Học làm cháu của ông bà, cô dì, chú bác…

+ Học làm trò : Biết bổn phận trách nhiệm của trò, làm tròn nhiệm vụ học tập.

+ Học làm một công dân có ích cho xã hội.

+ Đủ tư cách làm mẹ/ bà.

→ giáo dục hòa nhập giúp trẻ bình thường và trẻ có nhu cầu đặc biệt và trẻ bình thường được học để làm người ( học kiến thức, kĩ năng, xã hội) biết chấp nhận và đồng cảm với những người gặp khó khăn.

Học để biết về tri thức KH, tri thức nghề( làm nghề, công dân có ích, làm cha mẹ).

  • Học để biết:

+ Biết về bản thân .

+ Biết sự phong phú đa dạng về con người xung quanh.

+ Biết đồng cảm chia sẻ giúp đỡ những người có nhu cầu đặc biệt.

+ Biết những tri thức khoa học.

+ Biết những tri thức nghề.

+ Biết khẳng định bản thân( không phụ thuộc vào người khác).

  • Học để làm:

+ làm con

+ làm anh chị em, làm cháu, làm trò, làm bạn,…

+ làm người công dân có ích cho xã hội, làm bố mẹ, ông bà.

+ làm người nhân đức ( giúp đỡ những người gặp khó khăn)

  • Học để chung sống:

+ đem đến cơ hội biết nhau hiểu nhau, để cùng thăm gia các hoạt động của lớp trường, chia sẻ giúp đỡ.

→ giáo dục hòa nhập là tính tất yếu vì đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo con người của UNESCO .

  • Tất yếu phải được tiến hành vì quan điểm giáo dục ở nước ta đã thay đổi ( đối tượng : phụ huynh, trẻ, giáo viên, nhà quản lý, người dân xung quanh) là điều kiện thuận lợi để:
  • Trước kia : Những năm trước 2000
  • Phụ huynh: thương, cục nợ, giấu diếm, sỉ nhục,….
  • Đối với xã hội : kì thị, xa lánh, phân biệt, không cho con mình chơi với trẻ đặc biệt.
  • Nhà nước chưa có những chính sách giành cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

 → Trẻ có nhu cầu đặc biệt bị bỏ rơi, cô lập .

→ hạn chế sự phát triển của học sinh.

  • Hiện nay: (2000 đến nay)
  • 2007: kí hiệp định WTO, tất cả mọi người đều được nhận thức và thay đổi nhận thức về giáo dục cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.
  • Giáo dục hòa nhập mang lại hiệu quả giáo dục cao ( đối với trẻ có nhu cầu đặc biệt, trẻ bình thường, giáo viên phụ huynh, xã hội)

Bởi GDHN là phương thức mang lại hiệu quả giáo dục cao .

  • Trẻ bình thường được tiếp xúc với các bạn có nhu cầu đặc biệt sẽ nhận ra sự đa dạng thì trẻ sẽ biết trân trọng những gì trẻ bình thường đang có mà trẻ nhu cầu đb không có.
  • Trẻ có nhu cầu đặc biệt khi được giáo dục hòa nhập thì sẽ giúp trẻ :

+ Ở nhà và lớp chuyên biệt : sẽ có cơ hội giúp đỡ nhau, khả năng bộc lộ phát triển kém hơn.

+ Ở mt hòa nhập : Nỗ lực cố gắng hơn trong cuộc sống ; được sự giúp đỡ của cô giáo, bạn bình thường, bạn có nhu cầu→ trẻ có niềm tin vào cuộc sống, tin vào mọi người; ở đó trẻ được tham gia vào các hđ phương pháp thuận lợi có, khó khăn có→ có niềm tin vào bản thân →trẻ phát triển năng lực tỏa sáng có ý nghĩa với các bạn.

+ Thầy cô giáo trong :

     Lớp bình thường: phương pháp dạy chung cho cả lớp.

     Lớp đặc biệt: phương pháp dạy đa dạng phù hợp với sự đa dạng của học sinh từ đó thầy có cơ hội phát triển năng lực sư phạm khơi dậy lòng vị tha, giúp đỡ người nghèo .

+ Phụ huynh: những phụ huynh của những trẻ bình thường có cơ hội nhận ra những số phận bất hạnh → chấp nhận  → hiểu, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ . Khơi dậy tấm lòng nhân hậu.

  • Giáo dục hòa nhập  tất yếu được thực hiện các văn bản pháp quy của quốc tế và Việt Nam.
  • VB quốc tế:

+ Tuyên ngôn về giáo dục đặc biệt salamaca(Tây Ban Nha 1994): “giáo dục là quyền của con người và những người khuyết tật cũng có quyền được học trong các trường phổ thông và các trường đó phải được thay đổi để tất cả các em được học”

+ Tuyên ngôn thế giới về giáo dục cho mọi người(1990)

+ 1989 Công ước về quyền trẻ em

  • VB Việt Nam:

+ 2004: luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

+các thông tư,  nghị định,các quyết định do quốc hội, chính phủ, bộ đã ban hành áp dụng trong giáo dục hòa nhập.

+Điều 50 hoạt động dịch vụ của cơ sở giúp trẻ em….

  • Tính kinh tế của giáo dục hòa nhập.
  • Đó là phương thức giáo dục hiệu quả kinh tế vì nhiều trẻ em được đi học và chi phí đỡ tốn kém.
  • Giáo dục hòa nhập không chỉ để giải quyết vấn đề ngân sách mà vấn đề cơ bản là làm thế nào để trẻ được hưởng lợi nhiều nhất.
  • Cân bằng chi phí cho trẻ khuyết tật trong môi trường chuyên biệt và môi trường hòa nhập để các em dduocj hưởng quyền lợi như nhau.
  • Giáo dục hòa nhập huy động được sự tham gia của cộng đồng.
  • Vai trò và vị trí của cộng đồng trong giáo dục hòa nhập là rất quan trọng.
  • Đối với trẻ khuyết tật cần phải thực hiện các nội dung phục hồi chức năng, hình thành và phát triển kĩ năng sống, kĩ năng tự phục vụ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ đến trường, chuẩn bị các yếu tố phục vụ cho việc học tập các môn văn hóa…. Những vấn đề này cần phải được giải quyết sớm và sẽ thực hiện tốt nhất trong cộng đồng, có sự tham gia và hỗ trợ của cộng đồng.

Câu 2: khái nhiệm trẻ khuyết tật và cách phân loại trẻ khuyết tật?

  • Trẻ khuyết tật: là những trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc hoặc các chức năng cơ thể hoạt động không bình thường đẫn đến trẻ gặp khó khăn nhất định và không thể theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phương pháp giáo dục- dạy học và những trang thiết bị cần thiết.
  • Các dạng trẻ khuyết tật:

* Trẻ khiếm thính:

a.khả năng

+k/n: là trẻ bị tổn thương về chức năng thính giác ở nhiều mức độ khác nhau dẫn đến trẻ gặp khó khăn về việc giao tiếp ảnh hưởng đến học tập và sinh hoạt trong cuộc sống

+mức độ:

1( điếc nhẹ): nghe đucợ lời nói bình thường khi nhìn miệng người.

  • (điếc vừa): nghe đucợ tiếng nói to

               3 ( điếc nặng): nghe đucợ một số âm thanh

4 (điếc sâu): nghe đucợ 1 số âm thanh nếu có máy trợ thính và được tập luyện từ nhỏ

b. Nhu cầu:

(Chung)

 . trẻ có nhu cầu được chăm sóc như trẻ em bình thường.

. trẻ có nhu cầu tham gia kiểm tra định kỳ, tham gia vào các lớp học phục hồi chức năng chuyên biệt của các chuyên gia chuyên biệt.

(Riêng)

. Mức độ 1( điếc nhẹ):

Có nhu cầu hòa nhập với các bạn bình thường trong lớp học bình thường( trẻ vẫn nghe được lời nói của cô)

Có nhu cầu phát triển các mặt, chuyển tiếp cấp học, học nghề tham gia các hoạt động lao động, khẳng định mình trong xã hội.

. Mức độ 2,3,4( điếc vừa, nặng, sâu):

Tham gia vào các lớp học chuyên biệt hoạt động học tập phát triển trong môi trường chuyên biệt.

 Chuyển tiếp cấp học, học nghề trong môi trường chuyên biệt, khẳng định mình trong môi trường xã hội.

+Bài tập: Xác định môi trường hạn chế của trẻ khiếm thính mức độ 1 khi hòa nhập trong lớp mầm non?( hoạt động nào hạn chế đến khả năng nghe của trẻ)

. Hoạt động học tập: trong giờ âm nhạc,kể chuyện, thể chất…

. Hoạt động vui chơi: trò chơi đóng vai theo chủ đề, dạo chơi tham quan

. Hoạt động lễ hội

+ Bài tập: xác định môi trường ít hạn chế của trẻ khiếm thính mức độ 1 khi hòa nhập trong lớp mầm non?

. hoạt động học tập: giờ toán, tạo hình…

.hoạt động vui chơi : trong góc xây dựng, góc tạo hình,….

*Trẻ khiếm thị :

a.Khả năng:

+Khái niệm: là trẻ bị tổn thương về chức năng thị giác ở nhiều mức dộ khác nhau dẫn đến trẻ gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày và 1 số hoạt động đặc biệt là hoạt động học tập.

+Mức độ:

. Nhìn kém:

Mức độ 1( nhìn kém bình thường): tự phục vụ bản thân, không cần giúp đỡ từ người khác.

Mức độ 2( nhìn kém): tự phục vụ bản thân, ít cần sự giúp đỡ từ người khác.

Mức độ 3( nhìn quá kém):  cần sự giúp đỡ thường xuyên từ người khác.

. Mù:

Mù thực tế: mắt còn khả năng phân biệt sáng tối mờ mờ

Mù hoàn toàn: mắt không phân biệt được sáng tối.

b.Nhu cầu:

(chung)

. Thực hiện các quyền của trẻ em theo quy định của pháp luật như trẻ em bình thường

. Thăm khám định kỳ, tham gia vào các lớp học phục hồi chức năng ở các trung tâm chuyên biệt với sự giúp đỡ của các chuyên gia chuyên biệt.

(Riêng)

. Nhìn kém bình thường, nhìn kém:

Có nhu cầu tự phục vụà hòa nhập

Phát triển các mặt, chuyển tiếp cấp học, học nghề trong môi trường hòa nhập, có nhu cầu khẳng định mình trong xã hội.

. Nhìn quá kém, mù:

Có nhu cầu học tập trong môi trường chuyên biệt

Chuyển tiếp cấp học, học nghề trong môi trường chuyên biệt, có nhu cầu khẳng định mình.

+ Bài tập: xác định môi trường hoạt động ít hạn chế/hạn chế của trẻ nhìn kém bình thường và nhìn kém khi hòa nhập trong lớp học mầm non?

. Hạn chế:

Hoạt động ngoài trời: ánh sáng ngoài trời mạnh dẫn đến ảnh hưởng xấu đến khả năng điều tiết mắt của trẻ.

Hoạt động dạo chơi tham quan

Hoạt động học tập: làm quen chữ cái, giờ thể chất: ném trúng đích

Hoạt động lễ hội.

. ít hạn chế:

Hoạt động học tập: âm nhạc, ngôn ngữ( trừ làm quen chữ cái), thể chất( trừ hoạt động ném trúng đích)

Hoạt động góc: sân khấu, thế giới truyện cổ tích

Hoạt động vui chơi: đóng vai, trò chơi dân gian

*Trẻ chậm phát triển trí tuệ:

a. Khả năng:

+Khái niệm: là trẻ có khả năng nhận thức dước mức trung bình dẫn đến trẻ gặp khó khăn trong việc học tập và khẳng định mình trong cuộc sống.

+Biểu hiện:

Tư duy logic kém( chỉ có tư duy theo mẫu)

Trí nhớ chậm nhớ nhanh quên

Ngôn ngữ mạch lạc kém, lời nói ấp úng không rõ.

Hành vi sợ sệt, không giám nhìn thẳng, thu mình lại

Khả năng chi giác kém, hạn chế nhận thức dăc điểm của sự vật hiện tượng.

+Mức độ:

Nhẹ:khả năng nhận thức chậm, có khả năng nhận thức dưới dự giúp đỡ thường xuyên của thầy cô bạn bè( vẫn đi học được)

Vừa: không đi học được nhưng vẫn nhận thức được về một số sự vật hiện tượng công việc được lặp đi lặp lại liên tục( bố mẹ, đường về nhà, 1 số đồ dùng trong nhà…)

Nặng: không có khả năng nhận thức.

b. Nhu cầu:

(Chung)

. Thực hiện các quyền  của trẻ em theo quy định của pháp luật như những trẻ bình thường.

. Trẻ có nhu cầu thăm khám định kỳ, tham gia các lớp học phục hồi chức năng trong môi trường chuyên biệt dưới sự giúp đỡ của các chuyên gia chuyên biệt.

(Riêng)

.trẻ chậm phát triển mức độ 1( nhẹ):có nhu cầu hòa nhập, phát triển các mặt,chuyển tiếp cấp học, học nghề( lao động chân tay) đơn giản để nuôi sống bản thân

. Trẻ chậm phát triển mức độ 2,3( vừa, nặng): tham gia các lớp học phục hồi chức năng ở các lớp chuyên biệt, nhận sự giúp đỡ của gia đình và xã hội.

+ Bài tập: xác định các hoạt động hạn chế đối với trẻ chậm phát triển trí tuệ(nhẹ) khi hòa nhập ở các trường mầm non?

Hoạt động học tập: khám phá, toán, kể chuyện..

Hoạt động vui chơi: đóng vai,dạo chơi tham quan

Chế độ sinh hoạt.

*Trẻ khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp:

a. Khả năng:

+Khái niệm:là những trẻ có sự phát triển lệch lạc về ngôn ngữ dẫn đến trẻ gặp khó khăn trong giao tiếp và 1 số hoạt động có sử dụng chức năng ngôn ngữ.

+Biểu hiện: Ngọng, lắp, nói không  rõ(những âm thanh gầm to), không nói được( câm nhưng không điếc)

+Mức độ:

Mức độ 1( ngọng, lắp): phát âm không rõ nhưng vẫn có khả năng giao tiếp bằng lời nói

Mức độ 2( nói không rõ, không nói được): không có khả năng giao tiếp bằng lời nói mà phải sử dụng ngôn ngữ ký hiệu.

b.Nhu cầu:

(chung)

. Thực hiện các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật như những  trẻ bình thường

. Thăm khám định kỳ và phục hồi chức năng ngôn ngữ trong môi trường chuyên biệt dưới sự giúp đỡ của các chuyên gia chuyên biệt.

(Riêng)

Mức 1: có nhu cầu hòa nhập với các bạn bình thường trong lớp học bình thường ở các trường mầm non. Phát triển các mặt. Chuyển tiếp cấp học, học nghề trong môi trường hòa nhập, tham gia các hoạt động lao động, khẳng định mình trong xã hội( làm việc mà mình được đào tạo để nuôi sống bản thân, gia đình và là công dân có ích trong xã hội, đóng góp 1 phần cho xã hội.)

Mức 2:tham gia các lớp học chuyên biệt, có nhu cầu học tập trong môi trường chuyên nghiệp. Chuyển tiếp cấp học,học nghề trong môi trường chuyên biệt, khẳng định mình trong xã hội.

+Bài tập: xác định nội dung hạn chế/ít hạn chế trẻ khuyết tật ngôn ngữ mức độ nhẹ khi hòa nhập trong trường mầm non?

Hạn chế:

Hoạt động học tập: ngôn ngữ văn học(kể chuyện, trả lời câu hỏi và kể lại), toán, khám phá…

Hoạt động vui chơi: trong góc đóng vai, góc thế giới truyện cổ tích.

Ít hạn chế:

Hoạt động học tập: âm nhạc

      *Trẻ khuyết tật vận động:

a.khả năng:

+Khái niệm:là những trẻ bị tổn thương về chức năng vận động dẫn đến trẻ gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày và 1 số nội dung học tập

+Biểu hiện: què, khoèo, thiếu chi,liệt chân, liệt tay, thừa chi..

+Mức độ:

Mức độ 1( nhẹ): trẻ có khả năng tự phục vụ, ít cần sự giúp đỡ, và vẫn có khả năng nhận thức.

Mức độ 2: (nặng): trẻ không có khả năng tự phục vụ, cần sự giúp đỡ của mọi người.

b. nhu cầu:

(chung)

. Thực hiện các quyền của trẻ em theo quy định của pháp luật như những trẻ bình thường.

. Thăm khám định kỳ, tham gia các lớp phục hồi chức năng chuyên biệt dưới sự giúp đỡ của các chuyên gia chuyên biệt.

(riêng)

Mức 1: có nhu cầu hòa nhập trong các lớp học bình thường ở các trương mầm non.phát triển các mặt. Chuyển tiếp cấp học, học nghề(phù hợp với khả năng vận động), khẳng định mình trong xã hội.

Mức 2: nhận sự giúp đỡ chăm sóc từ gia đình và xã hội.

+ Bài tập: xác định môi trường hạn chế đối với trẻ KT vận động mức độ nhẹ khi  hòa nhập trong trường mầm non?

HĐ học tập: thể chất, âm nhạc, tạo hình…

HĐ chơi:

 dạo chơi ngoài trời, tham quan

góc: xây dựng,sân khấu, tạo hình…

vệ sinh, sinh hoạt, ăn uống.

HĐ lễ hội

  • Trẻ vẫn hòa nhập được vì trẻ mức độ nhẹ vẫn có khả năng nhận thức.

Câu 3: Mục đích điều chỉnh chương trình giáo dục mầm non?

  • trẻ có nhu cầu đặc biệt và trẻ bình thường có thể hòa nhập với nhau trong 1 lớp học bình thường ở trường mầm non.(mục tiêu hòa nhập)
  • Giúp trẻ có nhu cầu đặc biệt được phát triển tối đa năng lực của mình trong môi trường hòa nhập( mục tiêu phát triển)

VD1: trong 1 giờ tạo hình cho trẻ khiếm thính mức độ nhẹ, môi trường ít hạn chế

Ta cần phải điều chỉnh chương trình để trẻ phát huy tối đa năng lực cụ thể là điều chỉnh phương pháp trẻ hoạt động tức là dành nhiều thời gian đẻ hướng dẫn trẻ hoạt động để trẻ có thể dán xé nặn vẽ đẹp hơnà giúp trẻ phát huy tối đa khả năng tạo hìnhà hòa nhập sâu( tự tin, khẳng định mình)

VD2: trong 1 giờ tạo hình cho trẻ khiếm thị mức độ nhẹ môi trường hạn chế

Giúp trẻ phát huy tối đa khả năng tạo hình à đầu tư thời gian hướng dẫn trẻà hòa nhập nông

Câu 4: nội dung điều chỉnh chương trình

  • Mục tiêu: Thêm mục tiêu hòa nhập cho trẻ có nhu cầu đặc biệt và trẻ bình thường trong môi trường lớp học bình thường ở trường mầm non.
  • Nội dung CT: không điều chỉnh vì ở mục tiêu đã có hòa nhập toàn phần

+ Nội dung cụ thể tiết học:

 thay đổi : trong môi trường hạn chế thì bỏ bớt nội dung đi vì năng lực tiếp nhận kiến thức của trẻ có hạn

câu 5: phương pháp tổ chức thực hiện chương trình: tích hợp và trải nghiệmà không thay đổi

+ phương pháp tổ chức hoạt động trong chương trình thì thay đổi cả 2 môi trường hạn chế và ít hạn chế

Hạn chế: dùng phương pháp đặc thù nhằm giúp trẻ đạt kết quả tối thiểu so với yêu cầu dặt ra

Ít hạn chế: dành nhiều thời gian hướng dẫn để phát triển tối đa mặt mạnh, hòa nhập sâu và được các bạn trong lớp thừa nhận, xóa đi mặc cảm.

Câu 6: điều kiện thực hiện chương trình

Điều chỉnh cơ sở vật chất( khi có trẻ KT vào hđ môi trường hạn chế:VD: về phương tiện: kính trợ lực, xe lăn,…),

vd: trong tiết tạo hình cho trẻ khiếm thi phải chuẩn bị mẫu riêng khi trẻ quan sát, xếp chỗ ngồi cho trẻ khiếm thính khiếm thị( điều chỉnh vị trí)

Câu 7 đánh giá thực hiện chương trình

  • Thêm nội dung đánh giá kết quả hòa nhập cho cả 2 trẻ khuyêt tật và trẻ bình thường
  • Đánh giá hoạt động: điều chỉnh tiêu chí đánh giá cho hoạt động hạn chế của trẻ KT
  • Phương pháp đánh giá được thay đổi trong môi trường ít hạn chế giúp trẻ tỏa sáng, các bạn trong lớp thừa nhận thán phục,khẳng định mình.

Câu 8: lập kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật hòa nhập

Trong lớp mn

  • Các loại kế hoạch cần lập
  • Đối với trẻ khuyết tật hòa nhập toàn phần ( mức độ nhẹ).
  • Hoạt động hạn chế à tác động riêng cho các bạn đó để đạt kết quả tối thiểu.
  • Môi trường hoạt động it hạn chế có tác động riêng để trẻ phát huy tối đa khả năng .
  • Đối với trẻ khuyết tật ở mức độ vừa và nặng.
  • Kế hoạch hđ lễ hội và kế hoạch ngày( ngày nào tham gia thì thêm kế hoạch).

Câu 9: khái niệm giáo dục hòa nhập

  • Giáo dục hòa nhập là giáo dục cho mọi trẻ em.
  • Giáo dục hòa nhập diễn ra trong mt trong lớp và trong trường học bình thường
  •  Giáo dục hòa nhập nhằm mđ:

+ Giúp cho trẻ có nhu cầu đb và trẻ bt có thể hòa nhập được trong lớp học bt dần dần giúp trẻ hòa nhập với cộng đồng.

+ Giúp trẻ phát triển hết khả năng của mình.

Câu 10 : Giáo dục chuyên biệt:

  • Gd chuyên biệt là gd cho những trẻ có nhu cầu đb.
  • Gd chuyên biệt diễn ra trong lớp và trong trường chuyên biệt
  • Gd chuyên biệt nhằm mđ :

+ Giúp cho trẻ có nhu cầu đb tiếp cận giáo dục để phát triển tối đa năng lực của trẻ.

+ Giúp cho trẻ phục hồi các chức năng khiếm khuyết của trẻ

Câu 11: Giáo dục hội nhập:

  • Gd hội nhập là gd cho tất cả mn .
  • Gd hội nhập diễn ra trong mt xh
  • Gd hội nhập được thực hiện dưới sự giúp đỡ của phương tiện hội nhập( công nghệ tt, ngôn ngữ kí hiệu,…)
  • Gd hội nhập nhằm mđ:

+ gd hội nhập giúp cho tất cả mn được hội nhập vào hđ xh để thực hiện các quyền của công dân.

+ tạo đk cho những người có nhu cầu đb được học tập phát triển mk, có cơ hội làm việc nuôi sống bthan gia đình phát triển xh.

Câu 12: trẻ có nhu cầu đặc biệt :

  • Kn : trẻ có nhu cầu đb là những trẻ bị tổn thương chức năng về thể chất và tinh thần, những trẻ gặp khó khăn trong việc thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em.
  • Phân loại: chia làm 3 nhóm chính

+ Nhóm trẻ bị bỏ rơi, mồ côi, ko nơi nương tựa.

+ Nhóm trẻ khuyết tật.

+ Nhóm trẻ nghèo và vùng sâu vùng xa.

Ngoài ra còn có nhóm trẻ bị bệnh hiểm nghèo và nhóm trẻ vi phạm pháp luật.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm