Home4-5 Tuổi

Giáo án: Điều khiển hoạt động

Like Tweet Pin it Share Share Email

GIÁO ÁN ĐIỀU KHIỂN HOẠT ĐỘNG

Thời gian : Cả ngày

Đối tượng: Mẫu giáo nhỡ (4-5tuổi)

Trường mầm non:

Số lượng: Cả lớp

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người dạy:

 

 

  1. Đón trẻ, thể dục sáng, điểm danh ( 7h30 – 8h15)
  2. Đón trẻ.
  3. Mục đích – yêu cầu.

– Tạo cho trẻ tâm thế vui vẻ thoải mái khi đến lớp, tạo sự tin tưởng gần gũi giữa phụ huynh và nhà trường. Giáo viên ở lớp nắm bắt được tâm trạng của trẻ, tình trạng sức khỏe của trẻ , để chăm sóc và giáo dục trẻ hiệu quả.

– Rèn luyện cho trẻ hành vi giao tiếp và ứng xử lễ phép: Chào cô khi đến lớp, chào bố mẹ hoặc người thân trước khi vào lớp.

– Giáo dục trẻ kỹ năng tự phục vụ: Cất giầy dép, balo đúng quy định.

b.Chuẩn bị.

– Cô đến sớm trước 15 phút để thông thoáng, quét dọn phòng nhóm và hiên trước cửa lớp sạch sẽ.

– Chuẩn bị giá để giầy dép, lau dọn giá để tủ quần áo, balo cho trẻ, chuẩn bị đồ chơi cho trẻ.

– Tổ chức ăn sáng cho trẻ.

  1. Thể dục sáng.
  2. Mục đích – yêu cầu.

– Giúp trẻ rèn luyện và nâng cao sức khỏe, tăm nắng buổi sáng, phát triển cơ thể, tạo cảm xúc vui vẻ thoải mái cho trẻ.

  1. Tiến hành.

– Cô và trẻ ở từng tổ ra lấy dép, xếp thành 2 hàng đi xuống sân trường.

– Cô hướng dẫn trẻ xếp hàng va dãn cách hàng.

– Cô và trẻ tập theo nhạc chung của nhà trường, cô đứng  đối diện với trẻ, tập các động tác cùng chiều với trẻ.

– Cô khuyến khích động viên trẻ tập thể dục.

  1. Điểm danh, trò chuyện đầu ngày.
  2. Mục đích.

– Giúp giáo viên nắm bắt sĩ số của trẻ đi học để nắm bắt tình hình của trẻ, tổ chức các hoạt động sao cho phù hợp và báo xuất ăn cho nhà bếp.

– Tạo cho trẻ cảm xúc, ấn tượng với chủ đề, tạo tâm thế cho trẻ trước khi vào các hoạt động.

  1. Tiến hành.

– Cô cho trẻ ngồi hình chữ U theo tổ.

– Cô điểm danh theo danh sách theo dõi trong sổ, báo xuất ăn cho nhà bếp.

– Cô trò chuyện về chủ đề.

– Cô cho từng tổ đi vệ sinh uống nước.

  1. Hoạt động chung ( 8h30 – 9h00)

 

Giờ học: Khám phá phân nhóm các phương tiện giao thông.

 

  1. Mục đích, yêu cầu
  2. Kiến thức:
  • Trẻ gọi tên, nêu đặc điểm, cấu tạo, nơi hoạt động, công dụng… của 1 số phương tiện giao thông.
  1. Kĩ năng:
  • So sánh, nhận biết sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo, âm thanh, tốc độ của các phương tiện giao thông.
  • Phân loại phương tiện giao thông theo nơi hoạt động: Đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hang không.
  1. Thái độ.
  • Giáo dục trẻ tôn trọng và tuân theo các quy định khi ngồi trên các phương tiện giao thông đó.
  1. Chuẩn bị.
  • Tranh ảnh, mô hình, đồ chơi về phương tiện giao thông.
  • 3 bảng cho trẻ gắn phương tiện giao thông theo nơi hoạt động.
  • 9 chướng ngại vật cho trẻ đi theo đường dích dắc.
  • Đồ dùng mô phỏng xe ô tô, xe máy, xe đạp… và tranh của phương tiện giao thông đó.

III. Cách tiến hành

                       Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

1.Ổn định tổ chức:

– Cô trò chuyện với trẻ: Hàng ngày bố mẹ đưa con đi học, đi chơi bằng phương tiện giao thông nào?

– Bạn nào cho cô biết đặc điểm, hình dáng của phương tiện giao thông đó nào?

2.Phương pháp và hình thức tổ chức:

* Hoạt động 1: Đàm thoại và phân nhóm phương tiện giao thông:

– Ngoài ra các con còn biết loại phương tiện giao thông nào nữa?

– Trẻ kể đến phương tiện giao thông nào thì cô đưa tranh hoặc mô hình đồ chơi về các loại phương tiện giao thông đó.

– Cho trẻ quan sát tranh hoặc mô hình  và đàm thoại về các loại phương tiện giao thông đó:

* Tranh 1: Xe đạp

+ Đây là xe gì?

+ Xe đạp có đặc điểm gì?

+ Xe đạp dùng để làm gì?

+ Xe đạp đi ở đâu?

+ Xe đạp là phương tiện giao thông đường gì?

* Tranh 2: Xe ô tô

– Cả lớp cùng quan sát cô có tranh gì đây?

+ Xe ô tô có đặc điểm gì?

+ Xe ô tô dùng để làm gì?

+ Xe ô tô đi ở đâu?

+ Xe ô tô là phương tiện giao thông đường gì?

–  Ngoài xe đạp, xe ô tô là phương tiện giao thông đường bộ thì có những loại phương tiện giao thông nào nữa?

* Tranh 3: Máy bay

– Cô làm giả tiếng kêu của máy bay và hỏi trẻ đó là phương tiện giao thông gì?

+ Máy bay có đặc điểm gì?

+ Máy bay dùng để làm gì?

+ Máy bay bay ở đâu?

+ Máy bay là phương tiện giao thông đường gì?

* Tranh 4: tàu hỏa

* Tranh 5: Tàu thủy

( Cô hướng dẫn trẻ quan sát đàm thoại tương tự xe đạp, máy bay)

– Phương tiện giao thông đường thủy có những loại phương tiện nào?

* Hoạt động 2: So sánh sự giống và khác nhau

– So sánh ô tô và máy bay

+ Bạn nào cho cô biết ô tô và máy giống và khác nhau ở điểm nào?

+ Giống nhau: Đều là phương tiện dùng để chở người, hàng hóa, đều phải dùng bằng xăng…

+ Khác nhau: Ô tô là phương  tiện giao thông đường bộ, máy bay là phương tiện giao thông đường hàng không.

– So sánh tàu thủy và tàu hỏa

+ Giống nhau: Đều là phương tiệ dùng để chở người, hàng hóa, đều phải dùng bằng xăng…

+ Khác nhau: Tàu thủy là phương tiện giao thông đường thủy, tàu hỏa là phương tiện giao thông đừơng sắt

* Hoạt động 3: Củng cố, giáo dục:

– Con vừa quan sát những loại phương tiện giao thông gì?

– Giáo dục trẻ phải bảo vệ các loại phương tiện giao thông, tham gia giao thông phải thực hiện đúng theo luật lệ giao thông.

* Hoạt động 4: Trò chơi: Gắn PTGT về đúng nơi hoạt động.

Hôm nay, cô thấy lớp mình học rất giỏi cô sẽ thưởng cho chúng mình 1 trò chơi. Trò chơi có tên là: “ Gắn PTGT về đúng nơi hoạt động”

+ Cách chơi : Cô chia lớp thành 3 đội, mỗi đội có 1 mô hình các PTGT gắn sai nơi hoạt động. Các con sẽ chơi tiếp sức, mỗi bạn chỉ được lên sửa gắn 1 loại PTGT rồi chạy về đập vào tay bạn tiếp theo rồi về cuối hang, đội thắng sẽ được thưởng 1 mặt cười.

III . Kết thúc:

– Cô nhận xét, khen ngợi trẻ

ð chuyển hoạt động.

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

-Trẻ quan sát.

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

-Trẻ lắng nghe

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời

– Trẻ tham gia chơi

 

III. Hoạt động ngoài trời ( 9h00 – 9h30)

  1. Nội dung

– Hoạt động có chủ đích: Quan sát sân trường.

– Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột.

– Chơi tự chọn: vẽ phấn, ném vòng cổ chai, nhảy vòng, cầu trượt, xích đu…

  1. Mục đích – yêu cầu.

Thỏa mãn nhu cầu khám phá của trẻ.

– Tạo cơ hội cho trẻ được ra ngoài tiếp xúc với tự nhiên, hít thở không khí trong lành, nâng cao sức khỏe và sức đề kháng cho trẻ.

– Trẻ biết cách làm thí nghiệm và đưa ra kết quả

  1. Chuẩn bị.

– Địa điểm: Sân trường rộng, sạch sẽ, bằng phẳng thuận lợi cho trẻ hoạt động và vui chơi.

– Đồ dùng:

    + Xắc xô, que chỉ.

    + Mũ chim để chơi trò chơi.

    + Phấn,vòng, chai…

  1. Tiến hành.

– Cô cho trẻ  lấy giầy dép xếp thành 2 hàng dọc, cô kiểm tra sĩ số. “Bây giờ cô và chúng mình cùng xếp thành đoàn tàu đi xuống sân nhé. Các con nhớ đi thẳng hàng không đùa nghịch và xô đẩy nhau nhé!

Nội dung

                               Hoạt đông của cô

Hoạt đông của trẻ

1.Hoạt động có chủ đích:

2.Trò chơi vận động:

3.Chơi tự chọn

4. Nhận xét, kết thúc:

* Quan sát sân trường:

– Cô tập chung trẻ và cho trẻ hát bài hát “ Em yêu trường em”

– Đàm thoại với trẻ:

+ Chúng mình vừa được hát bài hát gì?

+ Bài hát có nhắc đến gì?

– Để xem trên sân trường có những vật gì, thì cô trò mình cùng đi quan sát sân trường nhé!

– Cô cho trẻ đi dạo quanh sân trường 1 vòng quan sát (1-2 phút). Sau đó cô hỏi trẻ về những gì trẻ quan sát được xung quanh sân trường.

+ Trước mặt các con có những gì đây?

+Trên sân trường gồm có những gì?

+ Xung quanh có những loại cây gì?

+Ngoài có cây ra trên sân trường còn có gì nữa các con? ( Cầu trượt, xích đu…)

 

*Mèo đuổi chuột:

-Hôm nay, cô thấy lớp mình học rất là ngoan và giỏi. Cô sẽ thưởng cho chúng mình chơi một trò chơi. Chúng mình có thích không? Trò chơi có tên: “ Mèo đuổi chuột”. Có bạn nào nhớ cách chơi và luật chơi của trò chơi này không? Nhắc lại cho cô và cả lớp cùng nghe nào?

– Cách chơi : Tất cả sẽ nắm tay thành 1 vòng tròn , giơ cao tay qua đầu. Một bạn làm mèo và một bạn làm chuột. Hai bạn này đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi nào cả lớp đọc bài đồng dao thì chuột bắt đầu chạy, mèo phải chạy đuổi đằng sau.

– Luật chơi: Mèo phải chạy đúng hang chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Nếu mèo không bắt được chuột thì mèo sẽ thua. ( Cô cho trẻ chơi 2-3 lần.)

– Cô nhận xét trẻ chơi.

– Cô thấy lớp mình chơi rất giỏi rất ngoan nên cô cho lớp mình chơi 1 số trò chơi nữa: Ném vòng cổ chai, nhảy vòng, vẽ phấn, chơi cầu trượt, xích đu…

– Cô đã chia khu vực chơi các con nhớ phải chơi thật ngoan không tranh giành đồ chơi của nhau và giữ gìn đồ chơi nhé!

– Cô bao quát trẻ đảm bảo an toàn cho trẻ.

– Hết giờ cô tập trung trẻ và nhận xét giờ chơi. Cô cho trẻ cất đồ chơi rồi xếp hàng rửa tay và xếp hàng vào lớp.

Trẻ lắng nghe và làm theo hướng dẫn của cô

Trẻ về nhóm và thực hiện thí nghiệm

Trẻ trả lời

Trẻ lắng nghe

Trẻ chơi

Trẻ chơi

 

  1. Hoạt động góc (9h30 – 10h10)
  2. Nội dung góc.
  3. a) Góc tạo hình:

           –    Vẽ và tô màu các phương tiện giao thông.

  1. Góc kể truyện:
  • Xem tranh và tập kể chuyện theo tranh.
  1. Góc phân vai:
  • Góc nấu ăn: Nấu các món ăn như: nem rán, bún chả, phở cuốn, trứng ốp, canh khoai…
  • Góc bán hàng: Bán các đồ dùng và các phương tiện giao thông.
  • Góc bác sĩ: Khám và chữa bệnh cho các bạn nhỏ.
  1. Góc kĩ năng thực hành cuộc sống:

–   Trẻ biết cách cất đồ dung gọn gang đúng chỗ sau khi chơi xong.

  1.   e) Góc xây dựng lắp ghép:

          –     Xây ngã tư đường phố.

  1. Mục đích – yêu cầu
  2. Mục đích

– Thỏa mãn nhu cầu chơi góc và nhu cầu hoạt động của trẻ.

– Thông qua con đường trải nghiệm ở các góc chơi củng cố cho trẻ các tri thức đa dạng. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng cần thiết như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp.

– Phát triển ngôn ngữ, xúc cảm tình cảm, hành vi thích ứng phù hợp, vaanj động tinh, phát triển khả năng quan sát, nhận xét đánh giá, trí nhớ, tưởng tượng tư duy.

  1. Yêu cầu.

– Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động góc.

– Nhận thức: Trẻ có hiểu biết về thế giới xung quanh đặc biệt là các đồ dùng cá nhân, các hành vi đúng sai.

– Kỹ năng:

+ Góc phân vai:

  • Kỹ năng chơi theo nhóm: Trẻ biết thiết lập nhóm chơi, thỏa thuận về chủ đề chơi, nội dung chơi và vai chơi. Trẻ biết sử dụng đồ dùng thay thế, trẻ biết sử dụng nguyên liệu mở.
  • Trẻ biết thể hiện vai chơi 1 cách tuần tự chi tiết.
  • Trẻ biết cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

+ Góc xây dựng:

  • Trẻ có kỹ năng sử dụng đồ chơi để tạo thành mô hình ngã tư đường phố.
  • Trẻ có kỹ năng sắp xếp bố cục hợp lí.
  • Trẻ có kỹ năng thiết lập nhóm, thỏa thuận thống nhất chủ đề chơi, phân công nhiệm vụ và phối hợp chơi trong nhóm.
  • Trẻ có kỹ năng lấy và cất đồ dùng đồ chơi.

+ Góc tạo hình

  • Trẻ có kỹ năng vẽ và sáng tạo.

            + Góc kể chuyện

  • Trẻ biết cách cầm sách, giữ gìn sách
  1. Thiết kế môi trường.

 Chuẩn bị không gian cho các góc chơi

  1. Góc tạo hình

– Không gian chơi: Chuẩn bị bàn ghế cho trẻ.

– Đồ dùng: Giấy, màu

  1. Góc sách truyện

– Không gian chơi: chuẩn bị bàn ghế cho trẻ

– Đồ chơi: Tranh, con rối

  1. Góc xây dựng

– Không gian chơi: không gian đủ để trẻ xây dựng.

– Đồ chơi: Cây cối, thảm cỏ, gạch, cổng, đèn tín hiệu, chú cảnh sát, các loại phương tiện giao thông…

  1. Góc phân vai

– Không gian chơi: Chuẩn bị bàn ghế cho trẻ

– Đồ dùng: Xoong nồi, bếp, bát đĩa, các món ăn, rau củ

  1. Góc bán hàng

– Không gian chơi: Chuẩn bị bàn ghế cho trẻ

– Đồ dùng: rau củ quả, bánh kẹo, nước ngọt…

  1. Góc bác sĩ:

– Không gian chơi: Chuẩn bị bàn ghế cho trẻ

– Đồ dùng: Các đồ dùng khám và chữa bệnh.

  1. Quy trình thực hiện

Nội dung

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

1.Ổn định tổ chức, thỏa thuận trước khi chơi

2.Quan sát hướng dẫn trẻ chơi.

 

3.Nhận xét

– Cô và trẻ cùng hát bài “Em tập lái ô tô”

– Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn và hỏi trẻ:

+ Cả lớp ơi vừa rồi chúng mình vừa được hát bài hát có tên là gì?

– Cô lăn bóng đến bạn nào thì bạn ấy sẽ nói cho cả lớp cùng nghe về ý tưởng chơi của mình nhé: Con thích chơi ở góc nào? Con muốn chơi với ai? Và chơi với nội dung gì?

– Cô tiếp tục lăn bóng tới bạn khác và tiếp tục hỏi ý tưởng của trẻ.

– Ngoài ra cô còn chuẩn bị rất nhiều đồ chơi cho các góc khác cho chúng mình chơi nữa đấy.

     + Góc tạo hình: Cô đã chuẩn bị giấy, màu, bút để các con vẽ những bức tranh thật đẹp về các loại phương tiện giao thông mà chúng mình yêu thích nhé.Những bạn nào muốn chơi ở góc tạo hình?

     + Góc sách truyện: Cô đã chuẩn bị rất nhiều truyện tranh rồi đấy chúng mình hãy về đấy và xem những câu truyện thật thú vị nhé.   

     + Góc xây dựng: Từ những viên gạch, cây cối, thảm cỏ… mà cô đã chuẩn bị các con hãy xây 1 ngã tư đường phố thật đẹp cho mọi người nhé! Những bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng?

        Ai sẽ là kỹ sư trưởng?

     + Góc nấu ăn: Từ những nguyên liệu trong góc nấu ăn các con hãy nấu những món ăn ngon và hấp dẫn cho mọi người thưởng thức nhé! Bạn nào muốn làm những đầu bếp tài ba nào?

      + Góc bán hàng: Có bạn nào muốn trở thành những người bán hàng vui tính mang những sản phẩm tốt đến cho mọi người không?

– Để buổi chơi được vui vẻ hơn chúng mình phải đoàn kết, chia sẻ đồ chơi , không tranh dành đồ chơi của bạn và giữ đồ chơi cẩn thận nhé . Khi chơi  xong các con phải nhớ cất đồ chơi gọn gàng . Các con đã nhớ chưa nào? Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về góc chơi nhé!

– Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi, xử lí tình huống cho trẻ.

 + Trẻ quá đông : Cô thêm đồ chơi vào góc chơi, khéo léo hướng trẻ xang góc chơi khác

 + Có một số trẻ chưa biết về góc chơi nào: Cô hướng trẻ về góc chơi đang có ít trẻ chơi.

Cô tập trung ở 2 góc gia đình và góc xây dựng

– Cô nhận xét từng góc chơi, khen ngợi động viên trẻ. Nhắc nhở trẻ cất đồ chơi.

-Trẻ hát.

-Trẻ trả lời.

-Trẻ lắng nghe và trả lời cô

-Trẻ trả lời.

-Trẻ trả lời

-Trẻ trả lời.

-Trẻ lắng nghe.

Trẻ chơi theo sự hướng dẫn của cô

  1. Vệ sinh – ăn trưa (10h10 – 11h30)
  2. Mục đích – yêu cầu

– Giáo dục cho trẻ thói quen vệ sinh, thói quen tốt trong sinh hoạt như rửa tay trước khi ăn, lau miệng, súc miệng sau khi ăn, mời cô và các bạn trước khi ăn, trong khi ăn không được nói chuyện cười đùa, không làm rơi vãi cơm.

– Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tự xúc ăn, cất cốc, cất bát, cất thìa, cất ghế.

– Cung cấp bổ sung năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối.

b.Chuẩn bị.

– Kê 2 bàn chập, 8 trẻ/1 bàn.

– Âu to chia đồ ăn.

– Bát, thìa, cốc, đồ ăn sáng so với số lượng trẻ trong lớp, lấy dư 1 – 2 bát, thìa.

– Khăn lau tay.

  1. Tiến hành.

– Cô cho trẻ từng tổ đi rửa tay.

– Cô cho trẻ ngồi vào bàn, đọc thơ trong khi cô chia cơm vào âu to.

– Cô chia ăn cho từng trẻ, cô giới thiệu món ăn, cô mời trẻ. Sau đó trẻ mời cô, mời bạn.

– Cô quan sát bao quát giờ ăn và xử lý tình huống nếu có. Nhắc trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, không làm thức ăn rơi vãi ra bàn.

– Cô động viên trẻ ăn hết xuất ăn, khi trẻ ăn xong cô nhắc trẻ cất bát, thìa, ghế. Cô nhắc trẻ lau miệng, súc miệng đi vệ sinh.

– Cô cho trẻ  vân động nhẹ nhàng chuẩn bị ngủ trưa.

VII. Tổ chức giờ ngủ trưa(11h30 -14h)

-Cô vệ sinh phòng, trải chiếu cho trẻ.

-Cô kéo rèm, tắt điện, chỉnh điều hòa, quạt trong phòng.

-Cho trẻ đi vệ sinh.

-Cô cho trẻ về chỗ nằm, kéo rèm, tắt điện.

– Trẻ khó ngủ cô cho nằm riêng, vỗ về cho trẻ ngủ.

VIII. Hoạt động chiều.

  1. Vệ sinh ăn quà chiều (14h – 15h)

– Hết giờ ngủ cô đánh thức trẻ dậy, cho trẻ đi vệ sinh, cất chiếu, cô buộc tóc cho trẻ cho trẻ.

– Cô cho trẻ vận động  nhẹ nhàng.

– Trẻ tự đi lấy ghế ăn quà chiều.

– Cô chia quà chiều cho trẻ, bao quát trẻ động viên trẻ ăn hết suất ăn.

– Trẻ ăn xong cô nhắc trẻ lau tay, lau miệng.

  1. Hoạt động chiều (15h – 16h30)
  2. Nội dung

– Tổ chức trò chơi dung dăng dung dẻ

– Chơi lắp ghép, lego

  1. Mục đích

– Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ

– Tạo tâm thế vui vẻ thoải mái cho trẻ sau 1 ngày tập ở trường.

  1. Tiến hành

  * Trò chơi dung dăng dung dẻ

– Cách chơi: Cô và trẻ nắm tay nhau tạo thành vòng tròn vừa đi vừa đung đưa theo nhịp bài đồng dao

Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ đi chơi

Đến cổng nhà trời

Lạy cậu lạy mợ

Cho cháu về quê

Cho dê đi học

Cho cóc ở nhà

Ù à ù ập

Ngồi sập xuống đây.

Hết bài đồng dao tất cả ngồi xổm 1 lát.

( Cho trẻ chơi 2- 3 lần)

    * Cho trẻ chơi lắp ghép lego.

 

  1. Hoạt động tự do, trả trẻ (16h30 – 17h30)

– Không trả trẻ cho người lạ.

– Trả tận tay phụ huynh và trao đổi một thông tin ( nếu có ).

– Phát bài tập về nhà ( nếu có)

– Thông báo cho phụ huynh về  kế hoạch của từng lớp.

– Hết giờ trả trẻ cô vệ sinh phòng nhóm,tắt nước, khóa cửa trước khi ra về.


[sociallocker id=7524]

TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

[/sociallocker]

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm