Home5-6 Tuổi

Giáo án: Điều khiển hoạt động trong ngày

Like Tweet Pin it Share Share Email

GIÁO ÁN

ĐIỀU KHIỂN HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY

Chủ đề: Gió

Đối tượng: Mẫu giáo lớn (5-6 tuổi)

Lớp:

Số lượng trẻ: Cả lớp

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người thực hiện:

  1. Đón trẻ – Thể dục sáng – Ăn sáng ( 7h30-8h30)
  2. Đón trẻ
  3. Mục đích
  4. Giáo dục trẻ có hành vi văn minh, biết chào hỏi, lễ phép với cô, bố mẹ, người thân trước khi vào lớp.
  5. Rèn luyện cho trẻ thói quen tự phục vụ: cất dép đúng nơi quy định.
  6. Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường, giúp cô có thêm thông tin về tình hình sức khỏe của trẻ.
  7. Chuẩn bị
  8. Cô đến sớm hơn 15 phút, mở cửa thông thoáng phòng học, quét, lau dọn vệ sinh trong lớp.
  9. Cô chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ.
  10. Tiến hành
  11. Cô đến lớp trước 15 phút để mở cửa thông thoáng, quét dọn phòng sạch sẽ, chuẩn bị đồ dùng khăn mặt,  ca, cốc, nước uống ấm, giá  đựng đồ dùng cá nhân cho trẻ sạch sẽ, đồ chơi có sẵn trên giá, đồ dùng dạy học trong ngày.
  12. Cô đứng ở cửa lớp đón trẻ với thái độ vui vẻ, ân cần, chu đáo, niềm nở, cô nhắc trẻ chào ông, bà, bố mẹ, giúp trẻ cất giày dép, ba lô đúng nơi quy định.
  13. Trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe, trạng thái tâm lý của trẻ.
  14. Tổ chức cho trẻ chơi. Hết giờ đón trẻ cô nhắc trẻ cất đồ chơi, chuẩn bị hoạt động tiếp theo.
  • Thể dục sáng + điểm danh ( 8h15-8h45 )
  • Mục đích
  • Phát triển thể chất, tạo cho trẻ tinh thân thoải mái, phấn khởi.
  • Tiến hành
  • Thể dục sáng:
  • Địa điểm: ngoài sân.
  • Cô lần lượt cho trẻ lấy dép và xếp hàng đi xuốn sân, cô đi trước, trẻ đi sau, cô cho trẻ xếp thành 4 hàng theo vị trí.
  • Cô tập mẫu, trẻ cùng tập với cô theo nhạc.
  • Tập xong cô cho trẻ xếp hàng vào lớp.
  • Điểm danh:
  • Cô gọi trẻ theo danh sách để nắm được số lượng trẻ đi lớp và báo ăn.
  • Cô điểm danh theo tổ, theo nhóm để trẻ quan tâm lẫn nhau.
  • Trò chuyện:
  • Tạo không khí thân mật, cởi mở, nhắc trẻ một số quy định.
  1. Hoạt động học (8h45-9h45)
  2. Làm quen chữ cái: Vần “ay, ây”
  1. Hoạt động  ngoài trời (9h45-10h05):
  2. Nội dung
  3. Hoạt động có chủ đích: thí nghiệm “ Sự chuyển màu của bắp cải tím”.
  4. Trò chơi tự chọn: chơi với túi gió tự tạo, ném trúng đích , chong chóng,
  5. Mục đích- yêu cầu
  6. Mục đích

– Trẻ nhận biết được bắp cải tím, biết 1 số món ăn được chế biến từ bắp cải và sự chuyển màu kì diệu của bắp cải tím,  nói được kết quả sau khi thực hành thí nghiệm.

– Tạo cơ hội cho trẻ thay đổi trạng tháitắm nắng, hít thở bầu không khí trong lành, rèn luyện sức khỏe.

– Giúp trẻ có cơ hội phát triển các mặt: Xúc cảm, tình cảm, tư duy, ngôn ngữ…

  • Yêu cầu

– Trẻ tham gia giờ học, giờ chơi với thái độ tích cực, hứng thú.

– Trẻ có cơ hội phát triển các mặt: Xúc cảm, tình cảm, tư duy, ngôn ngữ…

  • Chuẩn bị:

– Địa điểm: Sân bằng phẳng, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ.

– Trang phục: Cô và trẻ gọn gàng dễ vận động.

  • Đồ dùng:
  • Bắp cải tím, nước sạch, chanh, bột giặt, baking soda.
  • Máy xay, thớt, dao, cốc nhựa, thìa..

+ Trò chơi tự do: Vòng, đích, chong chóng, túi gió.

  • Tiến hành:
  Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Chuẩn bị    ( 1-2 phút )                 Tiến hành (12-15 phút)                                                                                                                                                                                                                         Kết thúc (3-5 phút) – GV tập trung trẻ, kiểm tra sĩ số, đồ dùng đồ chơi, trang phục -GV tạo tâm thế tốt nhất: vui vẻ, hào hứng, hồi hộp. -“ Hôm nay, cô sẽ dẫn chúng mình xuống sân chơi. Có rất nhiều trò chơi thú vị và hấp dẫn. Chúng mình có thích không?” -Dặn dò trẻ: “Sân rất là rộng, có rất nhiều các bạn chơi, chúng mình nhớ phải chơi những chỗ gần cô,..” * Hoạt động chủ đích: Sự đổi màu của bắp cải tím. – Hôm nay, cô có 1 món quà dành cho lớp mình, không biết đây là món quà gì nhỉ? – Để biết được đây là món quà gì cô xin mời chúng mình lên đây để sờ và đoán xem đây là cái gì nhé? ( Gọi 1-2 trẻ) – Đây là cái gì con nhỉ? – À, đúng rồi . Đây là rau bắp cải tím đấy chúng mình ạ. – Vậy cô đố chúng mình biết rau bắp cải tím dùng để làm gì? – À, đúng rồi . Rau bắp cải tím rất tốt cho sức khỏe chúng mình nên ăn nhiều rau cho xinh và khỏe mạnh đấy. – Tuy nhiên, hôm nay cô sẽ làm ảo thuật với cây bắp cải tím này nhé. – Chúng mình hãy nhìn lên cô và quan sát cô nhé. + Đầu tiên, chúng mình thử đoán xem cô có chai nước gì đây? Nó có màu gì nào? + À đúng rồi, đây là nước của cây bắp cải tím đấy. Cô đã dùng chiếc máy xay và lọc ra được nước bắp cải tím đấy. + Tiếp theo cô có gì đây nhỉ?( Gọi 1-2 trẻ) + À, đúng rồi. Cô có nước trắng này. Còn đây là gì nào? + À đây là quả chanh. Vậy còn đây là gì nào? Bạn nào giỏi cho cô biết nào? +À là bột giặt đấy. + Còn đây là bột backing soda, hay còn gọi là thuốc muối đấy, nó không ăn được đâu chúng mình nhé. – Cách làm thí nghiệm đó là: Ta sẽ cho lần lượt mỗi thứ này vào một cốc nước bắp cải tím và xem điều gì sẽ xảy ra nhé. *Hướng dẫn trẻ làm thí nghiệm. – Vậy chúng mình đã muốn được làm ảo thuật với nước bắp cải tím này chưa nhỉ? – Chúng mình nhớ nhé: + Nước thì chúng mình cho 2 thìa + Chanh thì chúng mình vắt nửa quả + Bột giặt cho 1 thìa + Bột baking soda cho 1 thìa – À, trước khi vào làm ảo thuật thì cô muốn lưu ý với chúng mình . Mỗi bàn cô đã chuẩn bị cho chúng mình thìa này, nước bắp cải tím này, và có chanh, muối, bột giặt , bột baking soda, khăn lau tay này. Cô chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 3-4 bạn. + Nhóm 1: Với nước. + Nhóm 2: Với chanh + Nhóm 3: Với bột giặt. + Nhóm 4: Với baking soda Chúng mình nhớ chưa nào. Bây giờ chúng mình hãy cùng bắt tay vào làm thí nghiệm. Sau đó các nhóm lần lượt lên báo cáo kết quả cho cô và các bạn nhé. * Trẻ tiến hành thí nghiệm. – Trong lúc trẻ tiến hành cô quan sát, giúp đỡ trẻ. * Cô kết luận và nhận xét các nhóm. – Cô cho từng nhóm mang sản phẩm mình vừa làm của 3 nhóm lên và cho trẻ đứng xung quanh quan sát và hỏi kết quả + Nhóm 1: Khi con cho nước trắng vào nước bắp cải tím thì sẽ chuyển sang màu gì nhỉ? À, đúng rồi. Khi chúng mình cho nước trắng vào nước bắp cải tím thì nước bắp cải tím sẽ không đổi màu. + Nhóm 2: Còn nhóm 2, khi cho nước chanh vào nước bắp cải tím và muối thì điều gì xảy ra? À, đúng rồi. Khi con cho nước chanh vào nước bắp cải tím thì nước bắp cải tím sẽ chuyển sang màu đỏ đấy. + Nhóm 3: Khi cho bột giặt vào nước bắp cải tím thì điều gì đã xảy ra?  À chính xác. Khi cho bột giặt vào nước bắp cải tím thì nước chuyển sang màu xanh lá cây đó. + Nhóm 4: Khi cho baking soda vào nước bắp cải tím thì điều gì đã xảy ra? À chính xác. Khi cho baking soda vào nước bắp cải tím thì nước chuyển sang màu xanh lam/ xanh nước biển đậm rất đẹp đó. => Cô kết luận: Nước không làm đổi màu nước bắp cải tím vì nước là trong suốt, không màu, không mùi vị. Chanh làm đổi màu nước bắp cải tím sang đỏ vì chanh có tính axit. Bột baking soda và bột giặt làm đổi màu nước bắp cải tím sang xanh lá cây và xanh lam vì chúng có tính bazơ. => Vừa rồi chúng mình đã đưa ra kết quả rất chính xác đó. Vậy bây giờ chúng mình có muốn được làm tiếp thí nghiệm không nào? À bây giờ có 1 cách mà bạn nào cũng có thể được làm thí nghiệm đó chính là đảo nhóm. Nhóm 1 sẽ xuống nhóm 2, nhóm 2 sẽ xuống nhóm 3, nhóm 3 sẽ xuống nhóm 4 và nhóm 4 sẽ lên nhóm 1. Và cứ tiếp tục như vậy chúng mình sẽ được thực hành hết đúng không nào? Bây giờ cô xin mời các con nhẹ nhàng về nhóm của mình đã đổi nhé. => Trong lúc trẻ thực hành cô quan sát, giúp đỡ trẻ. * Chơi tự chọn(12-15 phút): – Cô giới thiệu đồ chơi và vị trí chơi: Cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ chơi cho chúng mình.Chúng mình có thể chơi với bóng, vòng, dải lụa, phấn… Ngoài ra các con có thể chơi với xích đu cầu trượt thú nhún,.. các đồ chơi ngoài trời này. – Trước khi chơi chúng mình cho cô biết: để chơi vui vẻ chúng mình phải chơi như thế nào? =>Đúng rồi! Muốn buổi chơi vui vẻ chúng mình phải biết nhường nhịn, đoàn kết.Khi chơi không được quăng ném đồ chơi, chơi xong phải biết cất đồ chơi về đúng nơi quy định nhé. – Giới hạn khu vực chơi, không cho trẻ đi quá xa – Cô mời trẻ chơi – Cho trẻ chơi: cô bao quát trẻ, hướng dẫn trẻ ở những nội dung mà trẻ chưa có kĩ năng chơi,chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ. -GV tập trung trẻ:  Kiểm tra sĩ số trẻ, yêu cầu trẻ cất dọn đồ chơi. -Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay. -Cho trẻlên lớp.   *Nhận xét : – Cô thấy lớp mình hôm nay rất ngoan, chơi rất giỏi, cô khen cả lớp mình nào.                         – Trẻ trả lời
  1. Hoạt động góc (10h00 – 10h30)
  2. Mục đích – yêu cầu
  3. Dự kiến nội dung góc chơi.
  4. Góc xây dựng: Xây dựng công viên
  5. Góc tạo hình: Xé dán đàn vịt, in ngón tay
  6. Góc đọc sách
  7. Góc đóng vai theo chủ đề: Nhà hàng, siêu thị.
  8. Góc học tập: Trò chơi học tập: Chơi với số, bài tập cá nhân
  9. Mục đích
  10. Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ.
  11. Mở rộng vốn hiểu biết về thế giới xung quanh.
  12. Phát triển ngôn ngữ, cảm xúc cho trẻ.
  13. Củng cố kỹ năng chơi theo nhóm lớn trong góc đóng vai và góc xây dựng.
  14. Tập cho trẻ giao lưu trong góc chơi.
  15. Phát triển kỹ năng thỏa thuận về phân vai chơi.
  16. Trẻ biết sử dụng đồ dùng đồ chơi đúng chức năng.

          c) Yêu cầu

– Góc xây dựng: Trẻ biết xây công viên, phân chia, sắp xếp các khu vực, trang trí công viên: Trẻ biết tự lấy đồ chơi, cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định, biết sử dụng đúng chức năng của đồ dùng, đồ chơi.

     – Góc đóng vai theo chủ đề: Trẻ biết phân vai chơi, thể hiện vai chơi.

     – Góc tạo hình: Trẻ có kỹ năng xé, dán, in.

     – Góc đọc sách: Trẻ được tự do khám phá kiến thức qua việc đọc sách.

     – Góc học tập: Trẻ được chơi trò chơi và làm các bài tập củng cố kiến thức.

d) Chuẩn bị

       *Góc xây dựng:

                   + Không gian: rộng 4-5 trẻ chơi

          + Đồ dùng, đồ chơi: gạch nhựa, khối xốp, hàng rào, thảm cỏ, cây cối, cây hoa, mô hình cổng công viên.

* Góc đóng vai theo chủ đề: Nhà hàng, siêu thị.

          + Nhà hàng: Không gian rộng 3-4 trẻ chơi

Đồ dùng, đồ chơi: 2 bàn, 4 ghế, tạp dề, đồ chơi nấu ăn, thực phẩm đồ chơi, lọ hoa, menu, trang phục đầu bếp, trang phục nhân viên phục vụ.

          + Siêu thị: Không gian rộng cho 2 trẻ chơi

Đồ dùng, đồ chơi: Vòng tay, hoa giấy, túi, ví, thiệp, bưu thiếp…

*Góc tạo hình:

          + Không gian: rộng 6-8 trẻ chơi

          + Đồ dùng: 2-3 bàn, 6-8 ghế, giấy màu, hồ dán, màu vẽ, cọ vẽ, giấy,…

*Góc đọc sách:

          + Không gian: rộng 3-4 trẻ chơi

          + Đồ dùng: Sách, truyện các loại

* Góc học tập:

          + Không gian rộng: 3-4 trẻ chơi

          + Đồ dùng: Giấy, bút chì, hạt vòng

e) Tiến hành

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Bước 1: Ổn định tổ chức Lắng nghe lắng ngheCô trò chuyện với trẻ, giới thiệu các góc chơi, nội dung chơi, đồ chơi mới + Góc xây dựng: Hôm nay ở góc xây dựng mới được bổ sung thêm rất nhiều cây xanh và hoa các loại. Các thợ xây nhí hãy xây dựng một công viên thật đẹp và hoành tráng nhé. + Góc đóng vai theo chủ đề: Siêu thị đã sẵn sàng đón chào khách hàng với rất nhiều mặt hàng đa dạng, phong phú và thực phẩm sạch tươi ngon cho những bữa ăn gia đình với nhiều ưu đãi bất ngờ. Bên cạnh đó, quý khách có thể ghé thăm nhà hàng vừa được khai trương để thưởng thức những bữa ăn ngon tuyệt. + Góc tạo hình: Cô đã chuẩn bị rất nhiều giấy màu, và hồ dán để chúng mình có thể xé dán đàn vịt, cô cũng đã chuẩn bị giấy và màu để cho chúng mình in ngón tay, tạo thành những tác phẩm đầy sáng tạo đấy. Cô thăm dò ý tưởng, sở thích của trẻ và thỏa thuận với trẻ trước khi chơi. + Góc học tập: Ở góc học tập, cô đã chuẩn bị sẵn giấy, bút và các hạt vòng để chúng mình có thể xếp thành các chữ số, các bài tập cá nhân để chúng mình có thể ôn tập lại các con số đấy. + Con thích chơi góc nào? + Con sẽ chơi như thế nào? + Con có muốn rủ bạn nào chơi cùng không? Khi chơi chúng mình phải như thế nào? ( không tranh giành đồ chơi, chơi xong thì cất đồ chơi đúng nơi quy định )Cô mời cả lớp nhẹ nhàng về các góc chơi Bước 2: Quan sát và hướng dẫn trẻ chơi Khi ổn định, cô để ý trẻ thể hiện ý tưởng chơi, quan sát nắm bắt hứng thú chơi của trẻNếu trẻ nào chưa hiểu rõ, chưa biết làm gì ở các góc chơi thì cô hướng dẫn cho trẻ. (Chú ý hướng dẫn phân vai chơi và hành động chơi cho trẻ tham gia góc mới – Nhà hàng) *Dự kiến tình huống: – Có rất nhiều bạn muốn chơi ở 1 góc và không đủ chỗ, cô đến hỏi trẻ xem trẻ thích chơi góc khác không, kích thích hứng thú cho trẻ ở những góc chơi khác, nếu trẻ vẫn thích ở góc chơi cũ thì cô chuẩn bị thêm đồ dung đồ chơi cho trẻ –     Trẻ không biết cách chơi, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi, cô hướng dẫn cho trẻ cách chơi, cách sử dụng đồ chơi Bước 3: Kết thúc Cô nhận xét ở từng góc chơi trong quá trình trẻ chơi là chính. + Cô để trẻ tự giới thiệu sản phẩm của mình + Cô động viên khen ngợi trẻ trước lớp + Cô rút kinh nhiệm rồi cho trẻ cất đồ dùng, đồ chơi sau đó nhắc nhở trẻ vệ sinh rửa tay.   Trẻ lắng nghe                                             Trẻ trả lờiTrẻ về góc chơi và chơi dưới sự hướng dẫn của cô                                                

V.  Vệ sinh- ăn trưa (10h30 – 11h30)

  1. Mục đích
  2. Cung cấp, bổ sung năng lượng cho trẻ.
  3. Giúp cơ thể tăng trưởng, phát triển tốt.
  4. Giáo dục trẻ một số thói quen vệ sinh tốt trong ăn uống và một số thói quen trong sinh hoạt hằng ngày.
    1. Chuẩn bị
  5. Phòng ăn rộng, thoáng mát, sạch sẽ.
  6. Đồ dùng, dụng cụ chia ăn sạch sẽ đầy đủ.
  7. Dụng cụ ăn uống của trẻ: bát, thìa, đĩa, khăn lau tay.
    1. Tiến hành
  8. Tập trung trẻ, ổn định tổ chức, sau đó gọi từng tổ vào rửa tay, bê ghế vào bàn.
  9. Giới thiệu món ăn cho trẻ, và cho trẻ mời cô, mời bạn.
  10. Quản trẻ ăn.
  11. Trẻ ăn xong, cô nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định sau đó lau miệng, lau tay, súc miệng, uống nước.
  12. Khi hai phần ba trẻ ăn xong, cô A quản trẻ trong phòng ngủ.

VI. Ngủ trưa ( 11h30 – 14h00)

  1. Mục đích
  2. Cho cơ thể trẻ nghỉ ngơi, giúp trẻ lấy lại thăng bằng cho cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh.
  3. Yêu cầu
  4. Trẻ ngủ đủ giấc.
  5. Chuẩn bị
  6. Phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát ấm cúng.
  7. Đồ dùng để ngủ: chăn, gối, nêm phải sách sẽ mềm mại.
  8. Không gian yên tĩnh, ánh sáng dịu nhẹ.
  9. Tâm trạng trẻ thỏa mái, vui vẻ.
  10. Tiến hành
  11. Cô giúp trẻ vào giấc ngủ nhẹ nhàng, có thể cho trẻ nghe nhạc, nghe cô đọc thơ kể chuyện.
  12. Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ.
  13. Cho trẻ về chỗ ngủ và sắp xếp chỗ ngủ cho trẻ.
  14. Sau khi trẻ ngủ, cô luôn có mặt ở phòng trong khi trẻ ngủ, cô nhớ điều chỉnh tư thế ngủ cho trẻ. Nhắc trẻ không nói chuyện khi ngủ.
  15. Bao quát trẻ trong suốt giấc ngủ.
  16. Khi đến giờ dậy, cô đánh thức trẻ từ từ. Trẻ nào dậy trước, cô cho trẻ đi vệ sinh và buộc tóc cho trẻ. Trẻ nào yếu hơn, hoặc đang ốm cho trẻ dậy sau.

VII. Vận động nhẹ-ăn quà chiều (14h00- 15h)

  1. Mục đích
  2. Cho trẻ tỉnh táo sau giấc ngủ trưa.
  3. Bổ sung năng lượng cho trẻ.
  4. Chuẩn bị
  5. Phòng rộng rãi, sạch sẽ. Dụng cụ ăn uống phải đầy đủ, sạch sẽ, phù hợp với loại đồ ăn.
  6. Tiến hành
  7. Cô tập trung trẻ, sau đó cho trẻ tập một số động tác thể dục nhẹ nhàng.
  8. Cho trẻ ăn quà chiều.
  9. Trong khi trẻ ăn, cô bao quát trẻ.
  10. Trẻ ăn xong, cô nhắc trẻ cất ghế, lau miệng, uống nước, đi vệ sinh, sửa trang phục.
  11. Hai phần ba trẻ ăn xong, cô giao quản trẻ.

VIII. Hoạt động chiều ( 15h00 – 16h30)

  • Kể chuyện.
  • Ôn một số, bài thơ , bài hát đã học.
  • Nêu gương cuối ngày.
  • Mục đích.
  • Tạo cho trẻ cảm giác tâm lý trước khi bố mẹ đến.
  • Rèn kĩ năng ngôn ngữ.
  • Giúp trẻ ôn lại một số bài thơ câu chuyện đã học.
  • Yêu cầu
  • Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
  • Trẻ có thể kể chuyện, đọc lại những bài thơ đã học.
  • Chuẩn bị
  • Quyển truyện.
  • Tiến hành
  • Cô cho trẻ ngồi hình chữ U sau đó trò chuyện cùng trẻ.
  • Cô và trẻ ôn lại bài thơ: Bé và chuồn chuồn
  • Cô và cả lớp đọc 1-2 lần
  • Mỗi tổ đọc 1-2 lần
  • Các cá nhân đọc 1 lần
  • Cho trẻ tự nhận xét, cô nhận xét cuối cùng.

IX. Vệ sinh, trả trẻ (16h30 – 17h15)

  1. Mục đích
  2. Nhằm trả trẻ tận tay cho phụ huynh.
  3. Nhằm thông báo tình hình của trẻ trên lớp và nội dung hoạt động của nhà trường đến phụ huynh, từ đó có các biện pháp tác động kịp thời đến trẻ.
    1. Chuẩn bị
  4. Phòng trả trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
  5. Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, giúp trẻ thay quần áo, buộc tóc gọn gàng, rửa mặt sạch sẽ.
  6. Chuẩn bị đồ dùng cá nhân: cô chuẩn bị quần áo, ba lô cho trẻ.
    1. Tiến hành
  7. Cô hướng dẫn trẻ làm vệ sinh cá nhân, chuẩn bị đồ dùng cho trẻ.
  8. Cô tổ chức cho trẻ một số hoạt động nhẹ như đọc thơ, truyện cho trẻ nghe.
  9. Khi phụ huynh đón trẻ, cô có thái độ niềm nở, ân cần, trao trẻ tận tay phụ huynh, tuyệt đối không trao cho người lạ.
  10. Nhắc trẻ chào bố mẹ, tạm biệt cô, các bạn, lấy đồ dùng.
  11. Hết giờ trả trẻ, cô kiểm tra phòng học.
  12. Vệ sinh phòng học, kiểm tra điện nước, tắt đèn, khóa cửa đi về.

­­­­­­

[sociallocker id=7524]

TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

[/sociallocker]

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm