Home5-6 Tuổi

Giáo án: Làm quen với toán

Like Tweet Pin it Share Share Email

GIÁO ÁN LÀM QUEN VỚI TOÁN

Đề tài : Đếm đến 5, nhận biết nhóm có số lượng 5, nhận biết chữ số 5.

Chủ đề : Thế giới động vật.

Đối tượng : Trẻ 5 tuổi

                   Có 1 trẻ học hòa nhập

Thời gian: 20 – 25 phút

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người soạn :

Người dạy:

* Mô tả trẻ:

– Vận động tinh, vận động thô của bé đang trong khoảng 4-5 tuổi. Biết tập các bài tập vận động cơ bản: bật xa, đi trên cầu thăng bằng. Tuy nhiên cần chú ý đến hoạt động với bóng, bật nhảy tách chân, khép chân và nhảy lò cò 3m; các kỹ năng tô màu kín hình.

– Ngôn ngữ: đang phát triển trong khoảng 4 tuổi. Trẻ biết mô tả tranh, biết trả lời các câu hỏi “Ai?”, “cái gì?”. Tuy nhiên chưa biết kể lại chuyện đã được nghe, còn nói ngọng.

– Nhận thức phát triển trong khoảng 4 tuổi. Trẻ biết đếm trong phạm vi 10, nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5, so sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật). Tuy nhiên chưa biết tách gộp nhóm đối tượng thành nhóm nhỏ hơn trong phạm vi 5, nghề nghiệp của bố mẹ, người thân trong gia đình.

– Phát triển tình cảm và các kỹ năng xã hội trong khoảng 4-5 tuổi. Trẻ biết nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên). Tuy nhiên chưa biết chờ đến lượt.

I, MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

* Mục tiêu chung

1. Kiến thức:

– Trẻ biết đếm đến 5, nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng là 5.

– Trẻ nắm được nguyên tắc lập số 5. Ý nghĩa số lượng của số 5.

– Nhận biết chữ số 5

 – Thông qua hoạt động phát triển vận động, tích hợp được một số hoạt động khác…

2. Kỹ năng:

– Trẻ đếm thành thạo từ 1-5

– Trẻ tìm hoặc tạo ra được các nhóm có số lượng trong phạm vi 5

– Rèn kỹ năng đếm đến 5

– Phát triển khả năng quan sát ghi nhớ có chủ đích.

– Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1 – 1 và kỹ năng đếm từ trái sang phải.

– Trẻ tạo ra được các nhóm theo yêu cầu của cô.

– Trẻ biết chơi đúng theo yêu cầu của cô

– Biết vận dụng kiến thức về số đếm vào trong thực tế.

– Trẻ trả lời to rõ ràng mạch lạc câu hỏi của cô

3. Thái độ:

– Trẻ yêu thích môn học.

– Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động cùng cô.

– Giáo dục trẻ biết yêu quí, bảo vệ những con vật nuôi.. 

* Mục tiêu riêng:

– Trẻ đếm thành thạo từ 1-5

– Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1 – 1 và kỹ năng đếm từ trái sang phải.

– Trẻ biết chơi đúng theo yêu cầu của cô

II. CHUẨN BỊ                     

1. Đồ dùng của cô:

– Máy tính, máy chiếu, que chỉ, sử dụng powerpoint

– Thẻ số từ 1-5

– Một rổ con có 5 con Vịt, 5 con Cá, 2 thẻ số 5, 1 thẻ số 4, 1 thẻ số 2.

– 3 Ngôi nhà có các chấm 3, 4, 5 (Trò chơi tìm nhà)

–  Hình thức phù hợp.

– Một số bài hát có liên quan đến hoạt động.

2. Đồ dùng của trẻ:

– Thẻ số từ 1-5

– Mỗi trẻ 1 rổ có 5 con vịt, 5 con cá, 2 thẻ số 5, 1 thẻ số 4, 1 thẻ số 2.

– Tranh chơi trò chơi điền vào chỗ còn thiếu

– Bút màu vẽ

 III.CÁCH TIẾN HÀNH.

Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ   An Khánh
1, Ổn định gây hứng thú giới thiệu bài. ( 3 phút) – Hôm nay lớp mình rất là vinh dự được đón các cô các Bác về thăm và dự lớp mình đấy, chúng mình hãy nổ một tràng pháo tay thật to chào đón các cô, các Bác nào. – Cô và các con hát bài hát “Tập đếm” – Các con vừa hát bài hát gì? – À đúng rồi đấy, cô và chúng mình vừa hát bài hát tập đếm – Bây giờ cô có 1 điều bí mật đấy, các con có muốn biết đó là gì không? – Đến với giờ học hôm nay cô mang đến tặng chúng mình một trò chơi rất hay đấy. – Chúng mình nhìn xem đó là trò chơi gì nhé. 2, Bài mới (15-18 phút) 2.1, Phần 1: Ôn số 4 – Trò chơi “ Ô cửa bí mật ” đấy. – Cô giới thiệu “ Ô cửa bí mật”: Cô đã chuẩn bị rất nhiều ô cửa, trong mỗi ô cửa có nhiều hình ảnh các con vật rất đáng yêu. Chúng mình quan sát xem ô cửa đó có bao nhiêu con vật, đoán xong chúng mình hãy đọc số tương ứng các con vật đã được mở ra ở các ô cửa nhé. – Cô cho trẻ tham gia chơi. – Cô lần lượt cho trẻ mở ô cửa bí mật: 4 con Vịt. 4 con gà; 3 con Cá – Cô cho trẻ đọc số tương ứng. – Đến với lớp mình hôm nay cô Đức còn có một điều bất ngờ để dành tặng chúng mình đấy. 2.2, Phần 2: Đếm đến 5, nhận biết nhóm có số lượng 5, nhận biết chữ số 5 * Đếm đến 5 nhận biết nhóm đồ vật có 5 đối tượng nhận biết số 5: – Để biết điều bất ngời đó là gì chúng mình hãy nghe cô kể câu chuyện “ Anh em nhà Vịt” nhé.  – Để câu chuyện hấp dẫn cô cần sự giúp đỡ của chúng mình đấy. – Vào một ngày chủ nhật đẹp trời, anh em nhà Vịt xin phép mẹ ra bờ ao để chơi, anh em nhà Vịt nối đuôi nhau ra bờ ao để bắt cá. – Cô xếp 5 chú Vịt ra. – Cô cho trẻ xếp 5 chú vịt ở trong rổ ra. – Vịt anh rất chăm chỉ và khỏe mạnh nên đã mỗi anh đã bắt cho mình được 1 con Cá. Một Vịt em yếu ớt nên bắt mãi chưa được con cá nào. – Cô cùng các con xếp Cá cho Vịt anh nào?   – Cô cho trẻ đếm số Cá anh em nhà Vịt đã mò được. – Cô cho trẻ nhận xét nhóm Vịt và nhóm Cá bây giờ như thế nào với nhau? Các con nhìn xem nhóm Vịt và nhóm Cá nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn?   – Nhóm Vịt nhiều hơn nhóm cá là mấy? Vì sao?   – Nhóm Cá ít hơn nhóm Vịt là mấy? Vì sao?   – Vịt em yếu ớt nên vẫn chưa có Cá, vậy chúng mình phải làm gì cho Vịt em nào. – Cô cho trẻ xếp thêm 1 con Cá vào cho Vịt em. – Cô cho trẻ kiểm tra lại nhóm Cá và nhóm Vịt. – Để biết nhóm vịt và nhóm cá như thế nào với nhau chúng mình cùng kiểm tra với cô nhé. – Cho trẻ đếm vịt và đếm cá.     – Bây giờ nhóm vịt và nhóm cá như thế nào với nhau? (bằng nhau ) và bằng mấy? ( bằng 5 ) – Lúc đầu có mấy con cá? Sau thêm 1 con cá là mấy? Vậy 4 cá thêm 1 cá là mấy cá? – Có 4 cá thêm 1 cá là 5 cá. Vậy 4 thêm 1 là 5 + Cô đọc 2 lần + Cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc – Các con tìm xung quanh lớp những đồ vật có số lượng là 5 – Các con vừa đếm vịt và cá có số lượng là mấy? àVậy số 5 dùng để chỉ số lượng của các nhóm có số lượng bằng 5 + Cô đọc 2 lần + Cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc. – Cô giới thiệu đây là số 5. Đọc là số 5, phát âm là 5. – Bây giờ chúng mình hãy lấy số 5 gắn cho 2 nhóm Vịt và Cá nào! – Cho trẻ đếm 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con vịt, Số 5   + 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con cá, số 5 – Anh em nhà vịt đi chơi nhưng vẫn không quên lời mẹ dặn là phải về nhà đúng giờ. – Một vịt anh nhanh nhẹn chạy về trước. + Cho trẻ cất 1 con vịt, cất số 5   + Cho trẻ đếm
– Tương ứng với số mấy. – Vậy cô còn gắn số 5 nữa không? Phải tương ứng bằng số gì đây? (số 4) à 5 bớt 1 còn 4 – 2 vịt em thấy vậy cũng nối đuôi nhau theo anh? Vậy bây giờ còn mấy con vịt đây? ( 2 con ) – Chúng mình phải gắn số mấy? ( số 2 ) – Hai vịt em nữa thấy vậy cũng nối đuôi nhau về hết? Vậy còn con nào không? – Anh em nhà vịt không quên nhiệm vụ mà còn mang rất nhiều cá về cho bố mẹ đấy! – Cho trẻ cất cá III. Luyện tập – Các con ơi! Hôm nay chúng mình rất ngoan nên cô thưởng cho chúng mình trò chơi, đó là trò chơi: 1, Trò chơi “tìm nhà” + Cả lớp lấy cho cô thẻ số 3, 4, 5 để lên trước mặt, rồi chúng mình chọn 1 thẻ số, các số còn lại cất đi. + Chúng mình đi vòng tròn và hát theo nhạc. Khi bản nhạc kết thúc, chúng mình về đúng ngôi nhà tương ứng với thẻ chấm tròn trên tay. + Ai về sai nhà, hay không tìm được nhà thì sẽ bị nhảy lò cò 1 vòng nhé! -Cho trẻ chơi trò chơi: +Lần 1: Cho trẻ chọn thẻ số theo ý thích +Lần 2: Cô cho trẻ đổi thẻ số với nhau +Lần 3: Đổi vị trí ngôi nhà 2, Trò chơi “Điền vào chỗ còn thiếu” – Cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn 1 bức tranh, các con hãy điền đủ số lượng đủ với số tương ứng bên cạnh nhé!
    – Trẻ chú ý lắng nghe. – Trẻ vỗ tay. -Trẻ hát cùng cô – Trẻ trả lời       – Trẻ chú ý lắng nghe – Vâng ạ.       – Trẻ chơi.     – Trẻ đọc số tương ứng.                 – Vâng ạ     – Trẻ chú ý, quan sát và lắng nghe.   – Trẻ xếp 5 chú vịt ở trong rổ ra. – Trẻ chú ý lắng nghe   – Trẻ xếp Cá cho Vịt anh. – Trẻ đếm 4 chú cá – Không bằng nhau ạ. – Nhóm Vịt nhiều hơn, nhóm Cá ít hơn. – Nhóm Vịt nhiều hơn nhóm Cá là 1 ạ. -Nhóm Cá ít hơn nhóm Vịt là 1 ạ – Tặng cho Vịt em 1 chú Cá ạ. – Trẻ xếp thêm 1 con cá cho Vịt em   – 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con vịt – 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con cá – Bằng nhau và bằng 5 ạ!   – Trẻ đọc     – Trẻ trả lời   -Là 5   -Trẻ đọc       – Trẻ gắn số 5 – Trẻ đếm 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con vịt, số 5 – 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con cá số 5     – Trẻ cất 1 con vịt, cất số 5 – Trẻ đếm 1,2,3,4 tất cả là 4 con vịt – Số 4 – Trẻ thay số     – Trẻ cất 2 con – Số 2 – trẻ gắn số 2 – Trẻ cất 2 con vịt     – Trẻ cất cá         – Trẻ lắng nghe         – Trẻ chơi trò chơi           -Trẻ chơi trò chơi     -Trẻ chú ý lắng nghe – Trẻ vỗ tay -Trẻ hát cùng cô – Trẻ trả lời         -Trẻ chú ý lắng nghe       -Trẻ chơi     -Trẻ đọc số tương ứng                 -Vâng ạ     -Trẻ chú ý, quan sát và lắng nghe   -Trẻ xếp 5 chú vịt ở trong rổ ra – Trẻ chú ý lắng nghe   -Trẻ xếp cá cho Vịt anh – Trẻ đếm 4 chú cá – Không bằng nhau ạ – Nhóm Vịt nhiều hơn, nhóm Cá ít hơn -Nhóm Vịt nhiều hơn nhóm Cá là 1 ạ -Nhóm Cá ít hơn nhóm vịt là 1     -Trẻ xếp thêm 1 con cá cho Vịt em – 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con Vịt -1,2,3,4,5 tất cả là 5 con cá   -Bằng nhau và bằng 5 ạ   -Trẻ đọc     -Trẻ trả lời       -Trẻ đọc       -Trẻ gắn số 5 – Trẻ đếm 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con vịt, số 5 – 1,2,3,4,5 tất cả là 5 con cá số 5     – Trẻ cất 1 con vịt, cất số 5 – Trẻ đếm 1,2,3,4 tất cả là 4 con vịt -Số 4 -Trẻ thay số     -Trẻ cất 2 con -Số 2, trẻ gắn số 2 -Trẻ cất 2 con vịt     -Trẻ cất cá         -Trẻ lắng nghe       -Trẻ chơi trò chơi           -Trẻ chơi trò chơi
IV, Kết Thúc -Cô nhận xét tuyên dương trẻ -Chuyển hoạt động   -Trẻ lắng nghe   -Trẻ lắng nghe

[sociallocker id=7524]

TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

[/sociallocker]

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm