HomeGiáo án

Giáo án tổ chức hoạt động trong ngày

Like Tweet Pin it Share Share Email

                 GIÁO ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG TRONG NGÀY

Chủ đề : Biển báo và luật lệ giao thông

Lớp :

Số lượng trẻ : 15-20 trẻ

Thời gian : cả ngày

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Người dạy-Người soạn :

Sinh viên lớp :

I.Đón trẻ-Ăn sáng-Thể dục sáng-Điểm danh

1.Đón trẻ,tổ chức cho trẻ ăn sáng tại trường (7h15-8h)

-Cô đến trước 15p,thông thoáng lớp học.

-Cô đón trẻ ở cửa lớp từ tận tay của các bậc phụ huynh,dẫn trẻ vào lớp ( đón trẻ với thái độ vui vẻ,cởi mở với phụ huynh,với các cháu ), tạo cho trẻ cảm giác an toàn,được yêu thương của cô giáo với bạn bè.

-Nhắc nhở cháu chào ông bà,bố mẹ,anh chị và nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định.

-Cô chuẩn bị thìa,bát cho trẻ.

-Hết giờ cô cho trẻ cất bát,thìa,lau miệng và đi uống nước.

2.Thể dục sáng (8h-8h20)

-Tập chung trẻ theo tổ,xếp hàng ngay ngắn.

-Địa điểm tập trong phòng học

-Trang phục của cô và trẻ gọn gang phù hợp với thời tiết

-Khi có nhạc,cô hướng dẫn trẻ tập theo nhạc bài tập chủ điểm của tuần

-Vệ sinh cá nhân

3.Điểm danh

-Cô cho trẻ xếp hàng ngay ngắn,điểm danh theo tổ

-Cô gọi tên trẻ để biết được số lượng trẻ đi học và trẻ nghỉ học ngày hôm đó.

II.Hoạt động học tập (8h30-9h05)

*Làm quen với chữ cái v,r

I).Mục đích-Yêu cầu

1.Mục đích

-Dạy trẻ nhận biết  và phát âm chính xác nhóm chữ cái :

+Tên chữ : v,r

+ Nét chữ

+) v : 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái agwpj nhau ở điểm cuối của 2 nét

+) r : 1 nét thẳng và 1 nét cong nhỏ ở phía bên phải

-Rèn luyện kĩ năng chơi các trò chơi củng cố chữ cái

-Tích hợp các môn học : âm nhạc,toán,môi trường xung quanh…

2.Yêu cầu

-Trẻ nhận biết và phát âm chính xác nhóm chữ cái v,r

-Trẻ có kĩ năng chơi các trò chơi củng cố chữ cái

-Trẻ tham gia giờ học tích cực,hứng thú

3.Giáo dục

-Trẻ có ý thức tổ chức kỉ luật,biết vâng lời cô

-Trẻ có ý thức thu dọn đồ dùng,đồ chơi sau tiết học

II).Chuẩn bị

1.Đồ dùng

-Tranh chứa các chữ cái cho trẻ làm quen

+Tranh 1 : Đèn vàng

+Tranh 2 : Đường ray

-Thẻ chữ cái v,r kiểu chữ in thường  ( Thẻ chữ to : cho cả lớp nhìn , chữ vừa để gài bảng , lô tô cho trẻ chơi )

-Bảng gài , thẻ chữ , que chỉ

-Mỗi trẻ 1 rổ có sẵn hai chữ cái : v,r

-Ba tờ giấy A3 in 2 chữcái v,r bằng in hoa,in thường và chữ viết thường

-Hai bảng giấy A3 in đoạn thơ

2.Địa điểm,đội hình

-Trong lớp,trên sàn,theo hình chữ U

3.Tâm thế

-Cô và trẻ vui vẻ,hào hứng tham gia giờ học

-Cho trẻ đi vệ sinh trước khi vào giờ học

III).Cách tiến hành

Hoạt động của cô   Hoạt động của trẻ
1.Ổn định tổ chức -Cô cho trẻ hát cùng cô bài hát “em đi qua ngãtư đường phố” +Cô và chúng mình vừa cùng nhau hát bài gì nhỉ? -Trong bài hát vừa rồi có đèn tín hiệu giao thông gì? + Lần lượt cô dơ tấm bảng đèn đỏ rồi đèn xanh và hỏi trẻ. “Đi trên đường chúng mình thấy đèn đỏ thì phải thế nào? Thế còn đèn xanh thì sao?” “Đèn vàng xuất hiện thì chúng ta phải thế nào”? 2.Bài mới * Hoạt động 1 : Làm quen với nhóm chữ cái v,r *)Dạy trẻ làm quen với chữ cái v Bước 1: Làm quen với chữ cái v qua tranh -Cô dơ cho trẻ xem hình ảnh đèn vàng qua tranh từ “đèn vàng” -Cô có bức tranh “đèn vàng” -Giáo viên giới thiệu từ dưới tranh : Dưới bức tranh đèn vàng cô có từ “ đèn vàng” -Cho cả lớp đọc từ “đèn vàng” 2 lần -Cho trẻ đếm số tiếng trong từ “đèn vàng” Từ đèn vàng có 2 tiếng Bước 2 : Làm quen với chữ cái v qua thẻ chữ rời -Cô đã dùng các thẻ chữ rời rồi ghép thành từ “đèn vàng” ( giáo viên cất tranh) -Giáo viên gọi trẻ lên rút các chữ cái đã học trong từ “đèn vàng” (đ,e,n,a,g ) và phát âm rõ ràng chữ cái trẻ vừa rút “Bây giờ bạn nào giỏi có thể lên bảng và rút  chữ cái chúng mình đã học nào” -Giáo viên giới thiệu thẻ chữ v,r cho trẻ làm quen “Hôm nay cô sẽ cho chúng mình làm quen thêm một chữ cái nữa chữ “v” Bước 3 : Làm quen với chữcái v qua phát âm -Giáo viên đổi thẻ chữ “v’’ trong bảng gài thành chữ “v” to hơn cho trẻ dễ quan sát -Giáo viên phát âmmẫu chữ “v” 3 lần ( vừa phát âm vừa chỉ vào thẻ chữ “v” “Bây giờ chúng mình cùng nghe cô phát âm nhé” -Hướng dẫn trẻ phát âm chữ “v” + Khi phát âm chữ “v” chúng mình phải phát âm to,rõ ràng,không ê a,không kéo dài + Giáo viên cho trẻ phát âm chữ “v’’ theo trình tự : +) lớp đọc 3 lần +) Mỗi tổ phát âm 2 lần +) Cá nhân mỗi trẻ 1 lần Bước 4 : Làm quen với chữ “V” qua phân tích -Giáo viên dùng que chỉ vừa chỉ vào nét chữ “v” vừa phân tích + Chữ  “v” gồm 1 nét xiên phải,1 nét xiên trái gặp nhau ở điểm cuối của 2 nét + Cô giới thiệu chữ cái in hoa,in thường và chữ thường -Giáo viên gọi 2-3 trẻ nhắc lại *)Dạy trẻ làm quen với chữ cái “r” qua tranh Bước 1 : Làm quen với chữ cái “r” qua tranh -Giáo viên giới thiệu tên tranh,cho trẻ xem tranh “Cô có bức tranh “đường ray” -Giáo viên giới thiệu từ dưới tranh “Đường ray” -Cho cả lớp đọc từ “đường ray” 2 lần -Cho trẻ đếm số tiếng trong từ “đường ray” Từ “đường ray” có 2 tiếng Bước 2 : Làm quen với chữ cái “r” qua thẻ chữ rời -Cô đã dùng các thẻ chữ rời ghép thành từ “đường ray” ( giáo viên cất tranh) -Giáo viên gọi trẻ lên rút các chữ cái đã học trong từ “ đường ray” (đ,ư,ơ,n,g,a,y) và phát âm to,rõ ràng chữ cái trẻ vừa rút -Giáo viên giới thiệu cho trẻ làm quen : “Hôm nay cô sẽ cho lớp mình làm quen với 1 chữ cái nữa,đó là chữ cái “r” Bước 3 : Làm quen với chữ cái “r’ qua phát âm -Giáo viên đổi thẻ chữ ”r” trong bảng gài thành thẻ chữ “r” to hơn cho trẻ dễ quan sát -Giáo viên phát âm mẫu chữ “r” 3 lần ( vừa phát âm vừa chỉ vào thẻ chữ ) -Hướng dẫn trẻ phát âm chữ cái “r’’ + Khi phát âm chữ “r” chúng mình phải phát âm to,không ê a,không kéo dài và uốn cong lưỡi + Giáo viên cho trẻ phát âm theo trình tự : +)Lớp 3 lần +)Mỗi tổ phát âm 2 lần +)Cá nhân mỗi trẻ 1 lần (Khi cho trẻ phát âm giáo viên cho trẻ ngồi tại chỗ phát âm lần lượt ) Bước 4 : Làm quen với chữ cái “r” qua phân tích và so sánh -Phân tích cấu tạo chữ “r” Giáo viên dùng que chỉ vừa chỉ vào chữ “r” vừa phân tích + Chữ “r” gồm có 2 nét : một nét thẳng và 1 nét cong nhỏ ở phía trên bên phải + Cô giới thiệu chữ cái in hoa,in thường và chữ viết thường -Giáo viên gọi 2-3 trẻ nhắc lại  ***)So sánh cấu tạo của 2 chữ “v” và “r’’ + Điểm  giống nhau : chữ cái “v” và “r” đều có 2 nét + Điểm khác nhau +)Chữ  cái “v” có 2 nét xiên +)Chữ  cái “r” có 1 nét thẳng và 1 nét cong nhỏ Và còn khác nhau về cách phát âm *Hoạt động 2 : Tổ chức trò chơi củng cố chữ cái *) Trò chơi 1 : Tìm chữ theo hiệu lệnh của cô -Giáo viên giới thiệu tên trò chơi “Tìm chữ theo hiệu lệnh của cô “ -Cách chơi + Chúng mình sẽ tìm xung quanh lớp chữ cái mà cô yêu cầu Cô sẽ nói tên hoặc đặc điểm chúng mình sẽ tìm và dơ lên + Chúng mình sẽ đọc to chữ cái vừa tìm -Luật chơi : +Khi có hiệu lệnh của cô trẻ mới dơ chưx cái vừa tìm được -Tổ chức chơi : Cô cho trẻ chơi nhiều lần theo 2 mức +Mức 1 : Cô nói tên chữ,trẻ sẽ đi tìm xung quanh lớp trữ cái dơ lên và phát âm to +Mức 2 : Cô nói cấu tạo chữ trẻ chạy đi tìm xung quanh lớp chữ cái đó dơ lên và phát âm to -Trong lúc trẻ chơi,cô quan sát xử lí tình huống (nếu có).Nếu trẻ tìm sai cô cho trẻ tìm lại. -Kết thúc trò chơi cô khen ngợi động viên trẻ *)Trò chơi 2 : Gạch chân chữ cái “v”,”r” có trong bài thơ -Cô sẽ chia trẻ thành 2 đội + Đội 1 : sẽ gạch chân chữ cái “r” + Đội 2 : sẽ gạch chân chữ cái “v” có trong bài thơ -Cô sẽ dán bài thơ lên bảng và trẻ sẽ xếp thành hàng lần lượt từng bạn chạy lên gạch chân vào chữ cái ”v’ và “r” Mỗi bạn chỉ được gạch chân 1 lần Khi kết thúc 1 bản nhạc  đội nào gạch được nhiều sẽ là đội chiến thắng -Sau đó cô sẽ kiểm tra kết quả -Kết thúc trò chơi : Cô nhận xét,động viên và khen ngợi trẻ * Trò chơi 3 : Thi xem ai khéo tay -Giáo viên giới thiệu tên trò chơi “Thi xem ai khéo tay” -Cách chơi : + Cô sẽ chia lớp thành 3 nhóm + Cô sẽ phát cho mỗi nhóm 1 rổ trong đó có đất nặn,hạt vòng và dây uốn mềm -Chúng mình sẽ dùng đồ dùng cô đã chuẩn bị sẵn trong rổ và sẽ làm ra hai chữ cái “v’ và “r” Trò chơi đồi hỏi chúng mình phải khéo léo và nhớ được đặc điểm của chữ cái -Kết thúc trò chơi : Cô đến từng nhóm và kiểm tra sản phẩm mà trẻ tạo ra Cô nhận xét,động viên và khen ngợi trẻ. 3.Kết thúc -Nhận xét tiết học “Chúng mình hôm nay đã học rất giỏi và chơi rất là ngoan” Cô khen cả lớp nào. -Chuyển hoạt động. III.Hoạt động ngoài trời -Hoạt động có mục đích : Khám phá vật chìm,vật nổi -Trò chơi vận động  : mèo đuổi chuột -Chơi tự do : Chơi các đồ chơi có sẵn ngoài sân trường I)Mục đích-yêu cầu 1.Kiến thức -Giúp cho trẻ nhận khám phá được những sự vật,hiện tượng xung quanh mình -Biết được xung quanh mình có nhiều đồ vật khác nhau,và có những đồ vật khi gặp nước sẽ chìm và có những đồ vật khi gặp nước sẽ nổi 2.Kĩ năng -Phát triển tư duy cho trẻ qua việc so sánh giữu các vật chìm và các vật nổi -Phát triển ngôn ngữ cho trẻ -Phát triển kĩ năng lắng nghe ý kiến của người khác -Phát triển kĩ năng vận động 3.Giáo dục -Trẻ có ý thức sử dụng đúng tính chất của vật chìm và vật nổi -Trẻ có ý thức kỉ luật,biết vâng lời cô II)Chuẩn bị -Chuẩn bị 3 thau nước to -Một số vật có tính chất nổi : xốp,lá cây,thìa nhựa -Một số vật có tính chất chìm : sỏi,thìa sắt,bi -Cho trẻ tham quan và tìm hiểu về 1 số phương tiện giao thông đường thủy,1 số vật và con vật sống dưới biển III) Cách tiến hành 1)Làm thí nghiệm đơn giản a) Vật nổi : Lá cây -Cô đưa ra lá cây và hỏi trẻ : “Theo con lá cây này chúng mình sẽ làm gì”? “chúng mình nghĩ lá cây sẽ như thế nào khi cô bỏ vào nước” ( Cô mời trẻ lên thả thử cho cả lớp cùng quan sát) b)Vật chìm : sỏi -Cô đố trẻ đây là vật gì ? “Các con thử đoán xem sẽ như thế nào nếu cô thả vật này vào trong nước” “Chúng mình có ai biết vật này còn được dùng làm gì k : trang trí… -Cô lấy các vật đó ra và kết luận : “ngoài lá cây và viên sỏi ra,có những đồ vật khi gặp nước  nó sẽ chìm,có những vật khi gặp nước sẽ nổi trên mặt nước” 2) Trò chơi vận động “Mèo đuổi chuột” -Cô sẽ mời trẻ lên nhắc lại cách chơi và luật chơi của trò chơi “mèo đuổi chuột” -Cô sẽ nhắc lại : “Cô sẽ chọn ra 1 bạn là mèo,1 bạn là chuột.tất cả các bạn còn lại trong lớp sẽ xếp thành vòng tròn.Mèo và chuột sẽđứng trong vòng tròn. Khi có hiệu lệnh các bạn đứng theo vòng tròn năms tay nhau lắc lư đồng thời cổ vũ cho 2 bạn mèo và chuột. Bạn mèo  sẽ đuổi bắt bạn chuột,nếu bạn chuột bị bắt thì bạn chuột thua.kết thúc chúng mình sẽ đổi vai cho nhau. IV.Bữa phụ sáng (9h50-10h05 ) -Cô cho trẻ rửa mặt,vệ sinh tay và đi uống nước -Cho trẻ kê bàn,lấy khay,thìa,cốc và ra bàn vị trí ngồi của mình -Trẻ ăn nhanh và ăn hết phần của mình V.Hoạt động góc *Nội dung -Góc phân vai : Gia đình,bán hàng,bác sĩ… -Góc  xây dựng : Xây dựng ngã tư đường phố -Góc nghệ thuật : + Vẽ,nặn,cắt,xé,dán các loại phương tiện giao thông                                 + Hát bài hát về phương tiện       giao thông -Góc học tập : Xem trảnh ảnh các loại phương tiện giao thông (Có từ chỉ tên ) -Góc thư viện : cho trẻ xem truyện I.Mục đích-Yêu cầu 1.Mục đích -Kiến thức +Củng cố cho trẻ tri thức ,củng cố cho trẻ về cuộc sống sinh hoạt của con người +Củng cố tri thức về thế giới đồ vật xung quanh trẻ… +Củng cố cho trẻ về kĩ năng cắt,xé ,dán,tô màu -Giáo dục +Trẻ có cơ hội phát triển về nhận thức : kỹ năng chơi nhóm,tình cảm hành vi xã hội +Phát triển trí nhớ,trí tưởng tượng +Phát triển khả năng tư duy,ngôn ngữ,thẩm mĩ 2.Yêu cầu -Thái độ +Trẻ tham gia chơi 1 cách tự nguyện,tích cực,sáng tạo -Kỹ năng +Chơi nhóm (thiết lập nhóm,thỏa thuận,phân vai) +Sử dụng đồ dùng,đồ chơi sáng tạo phong phú *)Góc  đóng vai -Trẻ biết thỏa thuận vai chơi vs nhau để đưa ra chủ đề -Trẻ có kỹ năng chơi nhóm,thiết lập nhóm,phân công,phối  hợp  chơi *)Xây dựng +Biết cách sắp xếp bố cục,xây dựng nagx tư đường phố +Trẻ có kĩ năng chơi nhóm +Kĩ năng sử dụng đồ dùng,đồ chơi phong phú *)Góc  học  tập -Trẻ biết sắp xếp trảnh ảnh về phương tiện giao thông và phân loại các phương tiện *)Góc thư viện II.Chuẩn bị 1.Địa điểm -Trong lớp đủ rộng cho 25-30 trẻ hoạt động 2.Đồ dùng,đồ chơi 5 bàn,sô ghế đủ cho trẻ ngồi -Góc  xây  dựng : gạch,cây cối,nhà,rào và các phương tiện giao thông -Góc đóng vai +Một bộ bác sỹ,một bộ nấu ăn +Các đồ dùng trong gia đình,bình hoa +Cửa hàng bán đồ dùng trong gia đình -Góc thư viện +Sách,báo,tranh,truyện theo chủ đề phương tiện giao thông -Góc tạo hình : giấy,màu,kéo,hồ dán -Góc học tập : Cho trẻ làm bài tập sắp xếp theo quy tắc III.Cách tiến hành Bước 1 : Giới thiệu -Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi cho các con,các con hãy nhìn xung quanh lớp xem có những  góc nào? -Trước khi về góc chơi,bạn nào giỏi nói cho cả lớp nghe quy tắc trước khi chơi nào “Trong khi chơi chúng mình phải chơi cùng nhau,khoiong được tranh giành đồ chơi và ném đồ chơi.Lấy và cất đồ chơi gọn gang đúng nơi quy định -Thăm dò ý định trẻ xem trẻ thích chơi ở góc nào?bạn chơi “các con chơi ở góc nào thì rủ bạn cùng chơi nhé? -Ai thích chơi ở góc xây dựng -Cô hỏi tương tự ở các góc chơi khác Cô giới thiệu góc chơi :Bên tay phải cô  là góc chơi đóng vai,ở đó có rất nhiều đồ dùng,đồ chơi.còn bên dưới là góc xây dựng,cô đã chuẩn bị cây,các phương tiện giao thông,nhà…Bên tay trái  cô là góc thư viện,có rất nhiều sách,truyện cho chúng mình lựa chọn.bên dưới  là góc học tập,góc sáng tạo ở góc này có rất nhiều bút màu,giấy vẽ,keo dán giúp các con cắt dán,vẽ những laoij phương tiện giao thông mà chúng mình thích -Bây giờ cô mời các con về góc chơi nào -Cô cho trẻ tìm bạn chơi và về góc chơi Bước 2 : Quá trình chơi -Cô quan sát khi trẻ về góc chơi xem số lượng trẻ,trẻ đã phân vai chơi chưa,nếu cần cô giúp trẻ -Cô quan sát trẻ chơi,nếu góc chơi nào còn lung túng cô chơi cùng trẻ -Góc nào lung túng,chưa có ý tưởng chơi cô mở rộng nội dung chơi,bổ xung đò chơi và tạo tình huống chơi cho trẻ -Cô bao quát ,khuyến khích trẻ chơi Bước 3 : Nhận xét,kết thúc -Giáo viên nhận xét theo nhóm chơi -Cô mời trẻ nhận xét sản phẩm -Cô nhận xét,động viên khen ngợi trẻ VI.Vệ sinh-Ăn cơm trưa (10h45-11h30) -Cô cho trẻ vệ sinh,lấy khay,thìa -Kê bàn ghế -Chia đồ ăn cho trẻ VII.Vệ sinh-Ngủ trưa (11h45-13h45) -Cô cho trẻ vệ sinh lau miệng,lau tay,đi vệ sinh,uống nước -Cho  trẻ lấy gối,trải đệm -Trẻ ngồi thiền -Cho trẻ ngủ VIII.VĐN-Ăn chiều -Cho trẻ vận động tự do theo nhạc -Cô cho trẻ lấy khay,thìa -Kê bàn ghế -Chia đồ ăn cho trẻ IX.Hoạt động chiều (14h30-16h) -Cô cho trẻ làm phiếu bài tập,ôn tập về chữ cái v,r -Trair đệm cho trẻ chơi tự do X.Uống sữa (16h-16h20) -Cho trẻ kê bàn ghế -Cho trẻ lấy cốc -Cô rót sữa cho trẻ XI.Chơi tự do-Trả trẻ (16h20-17h30) -Cô cho trẻ chơi đồ chơi tự do -Cô trò chuyện với trẻ về bài đã học -Trả trẻ với thái độ vui vẻ -sau khi trả xong cô đóng cửa sổ,kéo rèm và lâu nhà.                 Trẻ  trả lời Đèn vàng,đèn xanh       Đèn đỏ thì phải dừng lại,đèn xanh được đi ạ                       Trẻ đọc           Trẻ trả lời                     Trẻ lắng nghe             Trẻ đọc                   Trẻ trả lời           Cả lớp đọc Trẻ đếm         Trẻ trả lời                                 Trẻ trả lời                     Trẻ trả lời     Trẻ trả lời     Trẻ trả lời                                         Trẻ chơi

[sociallocker id=7524]

TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

[/sociallocker]

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm