Home5-6 Tuổi

Giáo án tốt nghiệp: Làm quen với chữ cái

Like Tweet Pin it Share Share Email

GIÁO ÁN THI TỐT NGHIỆP

Giáo án : Làm quen với chữ cái

Chủ đề: Thực vật

Đề tài: Làm quen chữ cái v, r

Lứa tuổi: Mẫu giáo lớn

Số lượng : 20 – 25 trẻ

Thời gian: 30 – 35 phút

Ngày soạn :

Ngày dạy:  

Người thực hiện

Người hướng dẫn:

I. Mục tiêu:

     1. Kiến thức:

– Dạy trẻ nhận biết chính xác tên chữ, nét chữ v ,r.

+ Chữ v : gồm 1 nét xiên trái và một nét xiên phải ghép lại với nhau.

+ Chữ r : ” gồm 1 nét sổ thẳng và một nét móc trên.

– Trẻ nhận ra chữ cái “v. r” trong từ con voi, con rùa

– Trẻ biết 1 số kiểu chữ như in thường, in hoa, viết thường, viết hoa…

      2. Kỹ năng:

– Trẻ nhận biết và phát âm chính xác nhóm chữ cái v, r.

– Trẻ phân biệt đặc điểm 2 chữ cái v, r ; nhận dạng các chữ cái và phát âm chữ cái v, r.

– Trẻ có kĩ năng chơi các trò chơi củng cố chữ cái.

      3. Thái độ:

– Trẻ tham gia giờ học tích cực, hứng thú.

– Trẻ có ý thức kỷ luật.

– Trẻ có ý thức giữ gìn đồ chơi của mình và các bạn.

II. Chuẩn bị:

  1. Đồ dùng:

* Đồ dùng của cô:

– Tranh chứa chữ cái cho trẻ làm quen ảnh vườn vải, quả sầu riêng

– Clip vườn vải và sầu riêng , quả sầu riêng

– Thẻ từ ghép chữ “vườn vải, quả sầu riêng”

– Thẻ chữ “ v, r ” to.

– Que chỉ.

– Bảng gài chữ.

– Mô hình trò chơi: Chiếc nón kì diệu

        * Đồ dung của trẻ:

– Bóng ném

     2. Địa điểm:

-Trong lớp, ngồi dưới sàn hình chữ U

     3. Tâm thế:

– Cô và trẻ vui vẻ hứng thú tham gia giờ học.

– Cho trẻ đi vệ sinh trước khi vào giờ học.

III. Tiến hành

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Ổn định tổ chức, gây hứng thú :Xúm xít xúm xítCho trẻ xem clip vườn vải ,sầu riêngTrò chuyện với trẻ và cho trẻ kể tên loại quả trong clip mình vừa xemPhương pháp và hình thức tổ chức:       2.1)Dạy trẻ làm quen với chữ “v” * Cho trẻ làm quen với chữ v qua ảnh:     –  Cô đọc câu đố về chữ v:      “ Da cóc mà bọc bột lọc         Bột lọc mà bọc hòn than”( Là quả gì?) À là quả vải đấy, bây giờ chúng mình hãy nhìn lên bảng cô có bức tranh về : vườn vảiDưới bức tranh vườn vải cô có từ “ vườn vải” + Cả lớp cùng đọc từ vườn vải với cô nào (2 lần)     + Chúng mình cùng đếm xem từ : “ vườn vải ” có mấy tiếng? Và có bao nhiêu chữ cái nhỉ?     – Bây giờ cô dung những thẻ chữ cái dời ghép thành từ : “vườn vải” giống từ dưới bức tranh => Cô cho trẻ nhận xét thẻ từ cô ghép khác từ dưới tranh ( cô cất tranh đi) * Làm quen với chữ cái qua thẻ rời “ v ”      – Cô cho trẻ đọc lại từ vừa ghép: vườn vải      – Trong từ vườn vải có chữ cái nào các con đã được học. Bây giờ cô mời 1 bạn lên rút thẻ chữ đã được học cho cô xem nào?( cô gọi 1-2 trẻ lên rút lên rút thẻ chữ)     – À đúng rồi đấy đây là chữ cái chúng mình đã được học chúng mình cùng phát âm lại thật to nhé: a, ơ , i, u, n     – Cô cho trẻ tìm những chữ cái chưa được học     + À đúng rồi đây là chữ cái chúng mình chưa được làm quen * Làm quen với chữ cái qua phát âm     – Hôm nay cô và chúng mình cùng làm quen với chữ cái v nhé (cô rút thẻ chữ v ra giới thiệu)     – Cô đổi thẻ chữ “v” trong bảng gài thành chữ “v” to hơn cho trẻ dễ quan sát.      – Cô phát âm mẫu chữ “v” (3 lần) (vừa phát âm vừa chỉ vào thẻ chữ “v”)      – Hướng dẫn trẻ phát âm chữ cái “v” Khi phát âm chữ “v” chúng mình nhớ là phát âm to rõ ràng, và răng chạm vào môi dưới bật nhẹ âm : “v”     + Cả lớp phát âm => Tổ phát âm =>Nhóm phát âm=> Cá nhân * Làm quen chữ “v” qua đặc điểm cấu tạo nét:     – Ai có thể nói gì về chữ “ v” nào?     – Chữ “ v” được cấu tạo như thế nào?( cô gọi 2-3 trẻ)     + À, đúng rồi. Chữ “v” gồm 1 nét xiên trái và một nét xiên phải ghép lại với nhau. (Gọi 2 – 3 trẻ nhắc lại) Ngoài ra còn có các kiểu chữ khác như in thường, in hoa… (cô chỉ vào từng chữ và hỏi trẻ đó là kiểu chữ gì)  + Chữ v in thường có ở đâu?  + Chữ v viết thường có ở đâu?  + Chữ V viết hoa có ở đâu?       2.2) Dạy trẻ làm quen với chữ “r”:     –  Cả lớp ơi chúng mình xem hôm nay cô mang đến cho chúng mình một món quà gì đây?        + À chiếc túi của cô có cái gì đây nhỉ( Cho trẻ xúm xít) Cả lớp hãy đoán xem xem bên trong cô có gì ?       + À đúng rồi đấy cô có quả sầu riêng Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng ngồi về vị trí chữ U nhé      – Cô giới thiệu tranh: chúng mình cùng nhìn lên đây xem cô có bức tranh quả sầu riêng mà chúng mình vừa khám phá đấy     – Dưới bức tranh quả sầu riêng cô có từquả sầu riêng. + Cả lớp cùng đọc từ quả sầu riêng với cô nào (2 lần)     + Chúng mình cùng đếm xem từ : “quả sầu riêng” có mấy tiếng? Và có bao nhiêu chữ cái nhỉ?     – Bây giờ cô dung  những thẻ chữ cái dời ghép thành từ : “quả sầu riêng” giống từ dưới bức tranh => Cô cho trẻ nhận xét thẻ từ cô ghép khác từ dưới tranh ( cô cất tranh đi) * Làm quen với chữ cái qua thẻ rời “ r ”      – Cô cho trẻ đọc lại từ vừa ghép: quả sầu riêng      – Trong từ sầu riêng có chữ cái nào các con đã được học. Bây giờ cô mời 1 bạn lên rút thẻ chữ đã được học cho cô xem nào?( cô gọi 1-2 trẻ lên rút lên rút thẻ chữ)     – À đúng rồi đấy đây là chữ cái chúng mình đã được học chúng mình cùng phát âm lại thật to nhé:     – Cô cho trẻ tìm những chữ cái chưa được học     + À đúng rồi đây là chữ cái chúng mình chưa được làm quen * Làm quen với chữ cái qua phát âm     – Hôm nay cô và chúng mình cùng làm quen với chữ cái r nhé (cô rút thẻ chữ r ra giới thiệu)     – Cô đổi thẻ chữ “r” trong bảng gài thành chữ “r” to hơn cho trẻ dễ quan sát.      – Cô phát âm mẫu chữ “r” (3 lần) (vừa phát âm vừa chỉ vào thẻ chữ “r”)      – Hướng dẫn trẻ phát âm chữ cái “r” Khi phát âm chữ “r” chúng mình nhớ là phát âm to rõ ràng, và uốn lưỡi cong và bật mạnh : “r”     + Cả lớp phát âm => Tổ phát âm =>Nhóm phát âm=> Cá nhân * Làm quen chữ “r” qua đặc điểm cấu tạo nét:     – Ai có thể nói gì về chữ “ r” nào?     – Chữ “ r” được cấu tạo như thế nào?( cô gọi 2-3 trẻ)     + À, đúng rồi. Chữ “r” gồm  xổ thẳng và 1 nét móc trên (Gọi 2 – 3 trẻ nhắc lại) Cô chỉ vào từng chữ và hỏi trẻ đó là kiểu chữ gì       + Chữ r in thường có ở đâu?       + Chữ r viết thường có ở đâu?       + Chữ R viết hoa có ở đâu? * So sánh chữ “ v”, “r”:       + Chữ v : gồm 1 nét xiên trái và một nét xiên phải ghép lại với nhau.       + Chữ r : ” gồm 1 nét sổ thẳng và một nét móc trên. 3) Ôn luyện củng cố:     –  Trò chơi 1: Chiếc Nón Kì Diệu + Cách chơi: Cô sẽ chia lớp mình làm 3 đội chơi mỗi đội 7 bạn.Trên màn hình sẽ xuất hiện cac ô trống có chưa chữ cái bên trong. Nhiệm vụ của chúng mình sẽ lần lượt cử bạn đại diện lên quay chiếc nón kì diệu rồi chọn ô số mà mình yêu thích và thật chú ý lắng nghe cô miêu tả đặc điểm của ô chữ và gọi tên đúng chữ cái bị ẩn trog ô trống đó. Với câu trả lời đúng ô chữ sẽ được mở ra cà các con sẽ đạt điểm mà mình vừa quay được. Nếu đội chơi nào quay vào ô mất lượt sẽ mất quyền trả lời và sẽ giành quyền trả lời cho đội khác + Luật chơi : Nếu đội chơi nào đoán đúng câu hỏi của cô trong vòng 3 lượt xoay đội ý sẽ giành chiến thắng       –  Trò chơi 2: Nhện giăng tơ + Cách chơi: Cô sẽ chia cả lớp thành 2 đội. Nhiệm vụ của chúng mình là bật qua những cái vòng tròn rồi đến rổ lấy một viên bóng ném vào chữ cái theo yêu cầu của cô. Đội nào ném được nhiều bóng vào chữ cái đúng thì sẽ giành chiến thắng. + Luật chơi: Trò chơi kết thúc trong vòng 1 bản nhạc   -Trẻ xem clip     -Trẻ trả lời cô     -Trẻ trả lời cô             -Trẻ trả lời cô         -Trẻ đọc theo cô   -Trẻ trả lời cô         -Trẻ lên rút thẻ chữ                               -Trẻ phát âm         -Trẻ trả lời cô           -Trẻ trả lời cô -Trẻ trả lời cô -Trẻ trả lời cô       -Trẻ trả lời cô                 -Trẻ trả lời cô                               -Trẻ phát âm       -Trẻ trả lời cô                 -Trẻ trả lời cô -Trẻ trả lời cô -Trẻ trả lời cô                                                              

[sociallocker id=7524]

TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

[/sociallocker]

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm