Home5-6 Tuổi

Kế hoạch điều khiển hoạt động một ngày

Like Tweet Pin it Share Share Email

KẾ HOẠCH ĐIỀU KHIỂN HOẠT ĐỘNG MỘT NGÀY

Chủ đề: Giao thông

Đối tượng: MGL (5-6 tuổi)

Số lượng: 12 trẻ

Ngày dạy:

Người thực hiện:

Sinh viên lớp:

I.ĐÓN TRẺ, ĂN SÁNG, ĐIỂM DANH (7h – 8h30)

1.1.Đón trẻ:

* Mục đích – Yêu cầu:

– Mục đích:

+Tạo cảm giác thoải mái cho trẻ khi đến lớp, đến trường, yêu cô, mến bạn,biết quan tâm người khác.

+ Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễ phép khi tới lớp: Chào cô, chào bạn, chào ông bà, chào bố mẹ…

+Điểm danh giúp cô nắm được số lượng trẻ trong ngày để báo ăn chính xác và qua đó trẻ nhận biết được về bản thân trẻ và bạn bè.

+Qua giờ đón trẻ cô nắm bắt được tình hình sức khỏe của trẻ, phối hợp với phụ huynh để có biện pháp chăm sóc tốt cho trẻ

-Yêu cầu:

– Cô đến sớm mở cửa thông thoáng lớp học, vệ sinh phòng học,phòng đón trẻ,trả trẻ sạch sẽ, gọn gàng.

–  Cô chuẩn bị đồ dùng cho tiết học

– Các giá để đồ dùng, khăn, giày dép, cốc…sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.

– Chuẩn bị nước uống.

– Lau dọn và xếp lại đồ dùng đồ chơi cho ngăn nắp.

– Kê bàn ăn, lấy bát, thìa, cốc.

– Vệ sinh sạch sẽ, cô mặc gọn gàng chuẩn bị đón trẻ.

+ Đón trẻ:

  • Cô đón trẻ với thái độ dịu dàng ân cần, quan tâm đến tình hình sức khỏe, tâm trạng và tinh thần của trẻ.
  • Cô nhắc nhở trẻ chào phụ huynh và cô giáo
  • Giáo dục trẻ có ý thức tự giác, tự phục vụ bản thân: cất dép, ba lô vào tủ của mình, thói quen vệ sinh.
  • Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe cho trẻ để có biện pháp giải quyết tốt nhất.

1.2. Thể dục sáng:

a.Mục đích:

– Giúp trẻ hít thở được không khí trong lành, có tâm lý thoải mái tỉnh táo để bước vào một ngày học tập mới.

– Phát triển các nhóm cơ cho trẻ

– Nội dung tập: Bài tập thể dục của trường

b. Địa điểm: Sân trường

c. Dụng cụ: Các bài nhạc có sẵn tại loa của trường

d. Tiến hành:

– Cô cho trẻ tập trung xếp hàng

– Cô tập cùng trẻ, trẻ tập theo nhạc, vận động theo nhịp điệu bài hát

– Trẻ theo cô về lớp xếp thành 2 hàng

1.3. Ăn sáng, điểm danh:

a.Mục đích, yêu cầu:

– Ăn sáng: Đảm bảo cho trẻ đủ chất, ăn hết xuất, cung cấp năng lượng cho trẻ hoạt động.

+ Rèn luyện cho trẻ thói quen ăn uống văn minh, lịch sự,trước khi ăn biết mời cô, mời bạn

+ Giáo dục cho trẻ giữ vệ sinh ăn uống, khi ăn ko nói chuyện, không làm thức ăn rơi vãi ra bàn.

+ Giáo dục trẻ thói quen vệ sinh trước và sau khi ăn

  • Điểm danh:

+ Cô nắm bắt được sĩ số, phát triển ngôn ngữ, giúp trẻ có cơ hội quan tâm đến bạn bè và thể hiện sự tự tin.

b. Chuẩn bị:

– Sổ điểm danh, bút

– Cô chia thức ăn đã lấy cho các cháu, có trẻ nào chia cho trẻ đấy

c. Tiến hành:

–  Ăn sáng: Cô chia thức ăn cho từng trẻ, trẻ ăn và uống sữa.Cô nhắc nhở trẻ ăn hết suất.

– Điểm danh: Cô điểm danh theo danh sách, cô gọi tên trẻ và trẻ trả lời “Dạ cô ạ”

– Trò chuyện đầu ngày: Sau khi điểm danh xong cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm

II/ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI (8h30ph – 9h)

 2.1. Dự kiến hoạt động:

  • Hoạt động có chủ đích : thí nghiệm “tan và không tan”
  • Trò chơi vận động: “Chuyền bóng qua đầu”
  • Chơi tự do: chơi với vòng và đồ chơi trong sân trường.

 2.2. Mục tiêu:

a, Kiến thức:

– Trẻ biết xung quanh trẻ có nhiều đồ vật khác nhau, có những vật tan trong nước, có những vật không tan trong nước

b. Kỹ năng

– Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phán đoán, nhận xét, phát triển tư duy, ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.

– Rèn cho trẻ kĩ năng khéo léo

c. Thái độ

  -Trẻ tham gia hoạt động với thái độ chủ động, tích cực, hứng thú.

          3.3. Chuẩn bị:

 -Không gian: sân trường bằng phẳng sạch sẽ và an toàn cho trẻ.

 -Đồ dùng: cốc nhựa, muối, đường, cát, cái thìa, sỏi đá, đồ chơi trong sân trường, vòng, bóng

– Trang phục của trẻ: phù hợp với thời tiết.  

         2.4. Tiến hành:

Nội dung, thời gian Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐCCĐ: Thí nghiệm “tan và không tan” (7 phút)                                                   2.Trò chơi vận động tập thể : Chuyền bóng qua đầu (5-7 phút)                                       3.Chơi tự do (10-12 phút) 4. Kết thúc Trước khi cho trẻ xuống sân cô kiểm tra sĩ số trẻ và nói đến mục đích của buổi hoạt động ngoài trời. Hôm nay, cô sẽ cho cả lớp làm 1 thí nghiệm rất thú vị đó là thí nghiệm “tan và không tan”chúng mình có hào hứng không nào? * Cách tiến hành: -Cho trẻ xếp hàng đứng xung quanh cô -Đàm thoại : +Xúm xít,xúm xít       +Hôm nay, cô sẽ cho lớp chúng mình làm 1 thí nghiệm rất thú vị. Đó là thí nghiệm “tan và không tan”. Chúng mình có thích không nào? +Chúng mình cùng quan sát xem trên bàn của cô có nhữnggì đây?   + Trên bàn của cô có 3 cốc nước. Cô còn chuẩn rất nhiều thứ để cho chúng mình làm thí nghiệm nữa đấy. +Cái gì đây? Chúng mình thường thấy cát ở đâu nhỉ? Cát dùng để làm gì?  + Cát thường thấy ở các công trình xây dựng. Cát dùng để xây nhà. + Đố bạn nào biết cái gì đây? Đường có màu gì nhỉ? + Đây là đường đấy các con ạ. Đường có màu trắng, có vị ngọt. +Còn đây là gì? Chúng mình đã ăn muối bao giờ chưa? Muối có vị gì nhỉ? -Cô thực hiện:     +Bây giờ cô sẽ làm thí nghiệm, cả lớp cùng quan sát cô làm nhé!     +Đầu tiên cô cho đường vào cốc nước thứ 1, sau đó cô dùng thìa khuấy đều lên     +Chúng mình thấy hiện tượng gì?     +Chúng mình có thấy đường trong nước không?     +Các con thử đoán xem bây giờ nước này có vị gì nhé? Cô mời chúng mình nếm thử nào?     +Vì sao nước này lại có vị ngọt nhỉ?     +Vậy đường là chất tan hay không tan trong nước? Đường là chất tan trong nước.     +Cốc nước thứ 2 cô cho muối vào, sau đó cô dùng thìa khuấy lên.     +Chúng mình quan sát xem có còn thấy muối trong cốc nước không?     + Nước muối có vị gì nhỉ? Cô mời 1 bạn lên nếm thử xem nước muối có vị gì nhé     +Muối có tan trong nước không? Muối là chất tan trong nước.     +Cuối cùng cô sẽ cho cát vào cốc thứ 3,cô dùng thìa khuấy đều lên giống như cốc 1 và cốc 2     +Chúng mình thấy cốc nước này có hiện tượng gì?     +Cô sẽ dùng thìa xúc từ dưới lên, các con nhìn thấy gì trên thìa không?     +Vậy cát có tan trong nước không? Cát không tan trong nước. -Trẻ thực hiện:     +Bây giờ cô chia lớp thành 3 nhóm để chúng mình cùng làm thí nghiệm.     + Cô cho trẻ tự nói kết quả thí nghiệm. GV khái quát: đường và muối là chất tan trong nước nên không nhìn thấy đường và muối trong cốc nước nữa, cát là chất không tan trong nước nên vẫn nhìn thấy cát trong cốc nước. Cả lớp vừa làm thí nghiệm rất là giỏi đấy! Bây giờ cô sẽ thưởng cho lớp mình 1 trò chơi, trò chơi có tên “chuyền bóng qua đầu”. *Cách chơi: – Cô sẽ chia chúng mình ra làm 2 đội bằng nhau. – Cô sẽ đưa cho mỗi bạn đầu hàng một quả bóng. Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” chúng mình đứng thẳng người, hai chân rộng bằng vai, tay đưa lên cao. Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” bạn đầu hàng sẽ dùng 2 tay đưa bóng qua đầu chuyền cho bạn đằng sau. Bạn đằng sau sẽ dùng 2 tay đỡ vào chỗ trống của quả bóng và chuyền tiếp cho bạn đằng sau mình cứ như thế cho đến bạn cuối cùng. Bạn cuối cùng sẽ cầm bóng và chạy lên đưa cho cô. Đội nào mang bóng lên trước đội đó sẽ chiến thắng. * Luật chơi: Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” của cô thì bạn đầu hàng mới được chuyền bóng. Chúng mình phải chuyền thật khéo léo để không bị rơi bóng. Đội nào làm rơi bóng sẽ phải chuyền lại từ đầu. – Cho trẻ chơi 2 – 3 lần – Cô quan sát trẻ chơi – Cô nhận xét sau mỗi lần chơi – Hôm nay ở sân trường mình có rất nhiều đồ chơi chúng mình hãy tự ra đó và chơi theo ý thích của mình nhé .Ngoài ra, cô còn chuẩn bị vòng cho cả lớp nữa đấy! –  Con định chơi gì thế? – Con thích đồ chơi gì ở sân trường? – Cô quan sát trẻ chơi và đảm bảo an toàn cho trẻ Tập hợp trẻ , cho trẻ xếp hàng vừa đi vào lớp vừa hát bài “Biển chỉ đường”                 – Bên cô,bên cô – Trẻ quan sát và trả lời câu hỏi – Trẻ trả lời         -Trẻ trảlời       -Trẻ trả lời     -Trẻ trả lời       Trẻ quan sát   -Trẻ quan sát   -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời – Trẻ nếm và trả lời câu hỏi -Trẻ trả lời   -Trẻ trả lời   -Trẻ quan sát   -Trẻ trả lời   -Trẻ trả lời   -Trẻ trả lời   -Trẻ quan sát   -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời   -Trẻ trả lời           -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời   -Trẻ lắng nghe                 -Trẻ lắng nghe -Trẻ lắng nghe                             -Trẻ tham gia chơi             -Trẻ xếp hàng vào lớp.

III. HOẠT ĐỘNG HỌC (9h – 9h45p)

  • Tên bài dạy: “Trò chơi ôn tập chữ cái l, m, n”
  • Ngày dạy: 22/03/2018
  • Giáo viên dạy: Mai Thị Vân Anh.
  • Kiến thức
  • Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái l, m, n.
  • Trẻ biết đặc điểm và cấu tạo chữ l, m, n.

+Tên chữ l, m, n.

+Nét chữ

  • Chữ l: gồm 1 nét sổ thẳng.
  • Chữ m: gồm 3 nét: 1 nét số thẳng và 2 nét móc xuôi.
  • Chữ n: gồm 2 nét: 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc xuôi.

2. Kĩ năng

  • Trẻ phát âm chính xác chữ cái l, m, n
  • Phát triển ghi nhớ có chủ định, có biểu tượng về chữ cái l, m, n.
  • Rèn cho trẻ kĩ năng chơi trò chơi,

3. Thái độ.

  • Trẻ ngoan, nghe lời cô giáo, hứng thú tham gia vào giờ học.
  • Trẻ tự giác tham gia trò chơi, chấp hành đúng luật chơi.

II/ Chuẩn bị

  1. Đồ dùng
  2. Đồ dùng của cô
  3. Thẻ chữ cái: l, m, n
  4. Đồ dùng phục vụ trò chơi:

+ Trò chơi 1: thẻ chữ cái l, m, n

+ Trò chơi 2: bảng, bút.

+ Trò chơi 3: 2 tờ a0 in bài thơ “Gấu qua cầu”

  • Nhạc bài hát “ABC tiếng việt, biển chỉ đường.”
  • Đồ dùng của trẻ
  • Thẻ chữ cái l, m, n.
  • Bút chì, bút dạ
  • Bảng con

III/ Cách tiến hành

Các bước           Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Ổn định tổ chức.   – Cho trẻ hát bài “ABC tiếng việt”. – Trò chuyện với trẻ:  + Cô chỉ vào chữ cái trên màn hình hỏi trẻ đây là chữ gì?  + Hôm nay cô có rất nhiều trò chơi với chữ cái l, m, n. Chúng mình đã sẵn sàng chơi chưa?  Trẻ hát   Trẻ trả lời      
2. Phương pháp, hình thức tổ chức   2.1) HĐ 1: Giới thiệu chữ cái cần ôn. Cô mở từng chữ cái trên màn hình cho trẻ xem – Cô hỏi trẻ xem đó là chữ gì? – Cô cho trẻ phát âm và phân tích lại cấu tạo chữ cái l, m, n. – Bạn nào cho cô biết chữ l gồm mấy nét? Đó là những nét gì?     + Chữ l: gồm 1 nét sổ thẳng. – Còn chữ m, bạn nào biết chữ m có cấu tạo như thế nào?     + Chữ m: gồm 3 nét: 1 nét sổ thẳng và 2 nét móc xuôi. – Chữ n thì sao nhỉ, chữ n gồm những nét nào?     + Chữ n: gồm 2 nét: 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc xuôi. 2.2) HĐ 2: Trò chơi củng cố chữ cái. a) Trò chơi 1: “Tìm và gạch chân chữ cái”. –  Luật chơi: 2 đội chơi theo luật tiếp sức. Mỗi bạn lên chơi chỉ đc gạch chân 1 chữ cái. Thời gian chơi trong một bản nhạc. Kết thúc trò chơi, đội nào tìm và gạch chân được nhiều chữ cái hơn thì đội đó chiến thắng. – Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội có một bài thơ “Gấu qua cầu” được viết trên tờ giấy a0. Nhiệm vụ của 2 đội chơi sẽ lên tìm và gạch chân những chữ cái l, m, n có trong bài thơ đó. b) Trò chơi 2: “Thi tài ” – Cách chơi: trẻ ngồi thành 2 đội, trẻ nghe cô đọc câu hỏi và quan sát nội dung câu hỏi trên bảng, và trả lời bằng cách viết vào bảng con theo kết quả mà trẻ biết. Đội nào mà có các thành viên trả lời đúng và nhanh hơn thì đội đó sẽ được tặng ngôi sao. Kết thúc trò chơi, đếm số ngôi sao của mỗi đội, đội nào có nhiều sao hơn đội đó giành chiến thắng. – Nội dung câu hỏi: Câu 1: Nếu ghép nét số thẳng và nét móc xuôi lại với nhau chúng ta sẽ được chữ cái gì? Câu 2: Hãy viết cho cô chữ cái có cấu tạo bởi một nét sổ thẳng và 2 nét móc xuôi. Câu 3: Chữ cái còn thiếu trong từ “xe máy” là chữ gì? (xe __áy). Câu 4: Hãy viết chữ cái còn thiếu trong từ “xe lu” vào bảng con. (xe __u) Câu 5: Có bao nhiêu chữ n trong cụm từ “phương tiện giao thông”? Hãy viết số lượng chữ n vào bảng con. Câu 6: Trong từ “tên lửa” có những chữ cái gì chúng mình đã học? c) Trò chơi 3: “Ai nhanh hơn”. – Cách chơi: cô dán các chữ cái l, m, n vào ghế, cô bật 1 bản nhạc cho trẻ đi thành vòng tròn và hát. Khi nhạc dừng trẻ phải tìm đúng ghế có chữ cái giống với chữ cái đang cầm trên tay. Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ đổi thẻ số. – Luật chơi: Bạn nào ngồi sai hoặc không có ghế ngồi sẽ bị loại.                 Trẻ trả lời     Trẻ trả lời       Trẻ trả lời               Trẻ tham gia trò chơi                   Trẻ tham gia trò chơi                                           Trẻ tham gia trò chơi
3.Kết thúc Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ.  

IV/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GÓC (9h45 – 10h30)

4.1. Dự kiến các góc chơi:

a. Góc phân vai:

– Góc gia đình

– Góc bán hàng (trẻ đóng vai làm người bán hàng và người mua hàng)

b. Góc xây dựng lắp ghép:

-Cho trẻ lắp ghép, xây dựng gara ô tô, ngã tư đường phố…

c. Góc tạo hình:

-Cho trẻ vẽ các phương tiện giao thông.

d. Góc sách truyện:

– Xem sách và truyện chủ đề giao thông.

e. Góc âm nhạc:

-Cho trẻ hát bài: biển chỉ đường.

-Cho trẻ vận động theo bài hát: em đi qua ngã từ đường phố,…

4.2. Mục đích, yêu cầu:

Kiến thức: Trẻ biết thể hiện và tái tạo lại một số hoạt động của người lớn trong xã hội như: người bán hàng – người mua hàng, diễn viên, cô chú công nhân xây dựng bể bơi công viên nước, biết giao lưu giao tiếp giữa các góc chơi để thể hiện tốt vai chơi của mình

– Kỹ năng: Trẻ thành thạo các kĩ năng xây, xếp cạnh các khối gỗ để tạo được những bể bơi, công viên nước, biết thể hiện tình cảm của người bán hàng và người mua hàng, tình cảm gia đình và biết giao lưu với nhau trong quá trình chơi, rèn phát triển kỹ năng giao tiếp của trẻ, phát huy tính sáng tạo

– Thái độ: Giáo dục trẻ biết tiết kiệm nước, bảo vệ giữ gìn nguồn nước sạch, yêu thiên nhiên, chơi thân ái đoàn kết với bạn bè, tạo cho trẻ thói quen gọn gàng ngăn nắp

4.3. Chuẩn bị:

– Các góc chơi: Xây dựng, phân vai, nghệ thuật, học tập, thiên nhiên…

– Đồ chơi lắp ghép Bộ lắp ghép xây dựng…Sách, truyện về chủ đề, dụng cụ âm nhạc, giấy A4, bút màu, kéo…

– Chuẩn bị phòng học rộng rãi sạch sẽ thoáng mát

4.4 Tiến hành:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Gây hứng thú vào bài: Cho trẻ đọc bài thơ “ Mẹ đố bé” – Trong bài thơ Mẹ đố bé nói về điều gì? – Trong bài thơ vừa rồi nói về chủ đề giao thông đúng không nào? – Cô giới thiệu tên nội dung hoạt động 2.Hoạt động : * Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi – Cô lần lượt nêu nội dung chơi các góc – Các cô chú công nhân xây dựng hãy xây dựng gara ô tô để giúp cho các phường tiện giao thông của chúng ta khi bị hỏng hóc có thể mang đến sửa chữa. – Ai sẽ là những người công nhân để làm đây?  + Các con định xây công trình như thế nào?  + Người chỉ huy công trình sẽ làm nhiệm vụ gì? Phân công cho các bạn như thế nào? – Ngoài ra còn có nhiều góc chơi khác nữa như : Góc phân vai: bán hàng– các loại xe đạp, xe máy, ô tô, một nhóm trẻ đóng vai gia đình đi mua ô tô, xe máy, xe đạp…Góc tạo hình: vẽ các phương tiện giao thông.Góc xây dựng – lắp ghép: xây dựng bể bơi, công viên nước Trẻ dùng các bộ lắp ghép xây dựng thành gara oto, ngã tư đường phố… Góc sách – truyện: xem sách truyện về các phương tiện giao thông. – Nhắc nhở trẻ khi chơi các con phải như thế nào? Có được quăng ném đồ chơi không? Các nhóm chơi phải chơi như thế nào với nhau? …Cô mời các con vè các góc chơi nào – Cô đến lần lượt các góc và gợi ý hỏi trẻ cách thực hiện và động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt vai chơi của mình để cuối buổi nhận xét kết quả của các góc * Hoạt động 3: – Kết thúc chơi và nhận xét quá trình chơi – Cho trẻ kết thúc các nhóm nhỏ trước – Về góc chơi chính( góc xây dựng) để nhận xét:   + Cho trẻ tự giới thiệu thành quả của nhóm mình   + Các trẻ khác nhận xét – Cô nhận xét chung và giáo dục nhắc nhở trẻ có ý thức cao trong khi chơi, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, cất dọn ngăn nắp gọn gàng đúng nơi quy định Trẻ đọc thơ     Trẻ trả lời         Trẻ lắng nghe và trả lời

V. VỆ SINH-ĂN TRƯA(10h30 -11h15)

5.1. Vệ sinh:

a. Mục đích – Yêu cầu:

– Rèn cho trẻ thói quen vệ sinh trước và sau khi ăn

– Đảm bảo vệ sinh cho trẻ phòng tránh bệnh tật

b. Chuẩn bị:

– Trẻ rửa tay trực tiếp dưới vòi nước

– Xô đựng khăn, xà phòng,khăn ấm

– Dép đi trong nhà vệ sinh

c. Tiến hành:

– Cho trẻ xếp hàng đi vệ sinh

– Nhắc trẻ sắn cao ống tay áo khi vào rửa tay và rửa tay đúng quy trình

– Nhắc trẻ ko xô đẩy bạn

5.2.Ăn trưa:

a. Chuẩn bị:

-Cô: Đeo khẩu trang, chia thức ăn, quần áo đầu tóc gọn gang, chân tay sạch sẽ.

-Đồ dùng chia cơm: âu, bát, thìa, muôi, khay, khăn lau tay, khăn lau bàn

-Cô cho trẻ từ hàng đi lấy ghế về bàn của mình rồi xếp hàng đi rửa tay, đi vệ sinh

b. Tiến hành:

-Cô chia cơm ra từng bát tô, rồi chia ra từng bát con.Cô chia đồ ăn mặn vào bát tô rồi chia đều vào các bát con.Bát 1 trẻ ăn cơm với đồ ăn mặn,bát 2 trẻ ăn cơm với canh.Trên mỗi bàn có khay đựng thìa và khăn lau tay

-Cô chia các bát về bàn cho trẻ.Cô giới thiệu món ăn, mời trẻ, nhắc trẻ mời lại cô và các bạn. Cô quan sát trẻ, nhắc trẻ không nói chuyện, đùa nghịch nhau,ăn chậm nhai kĩ,động viên trẻ ăn hết phần cơm của mình không rơi vãi.

-Trẻ ăn xong cất ghế, bát đi lau miệng, uống nước về hàng ngồi ổn định chuẩn bị giờ ngủ trưa.

VI. NGỦ TRƯA (11h15 – 14h00)

– Cô kê giường. Trẻ lấy gối, chăn về vị trí ngủ

-Cô chú ý tới các trẻ khó ngủ, hay nói chuyện.Không để trẻ nằm sấp, quay mặt vào nhau.

-Cô sửa lại tư thế ngủ cho trẻ, kiểm tra tay, túi xem trẻ có đò chơi hay vật gì không.Đắp chăn cho trẻ, nhắc trẻ đi vệ sinh.

VII. THỨC DẬY – HOẠT ĐỘNG HỌC -ĂN QUÀ CHIỀU (14h30 – 16h30)

-Trẻ ngủ dậy nhắc trẻ đi vệ sinh, cất gối, buộc tóc cho trẻ gái.

-Hoạt động học: Học tiếng anh

-Ăn quà chiều

-Cho trẻ ôn lại kiến thức đã học trong ngày

-Nêu gương: Nêu gương trẻ ngoan, nhắc nhở trẻ chưa ngoan

-Cho trẻ chơi tự do

IX.TRẢ TRẺ (16h30 -17h30ph)

– Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của trẻ

-Dọn dẹp vệ sinh phòng, đóng cửa sổ, kiểm tra phòng, tắt điện, nước trước khi về.

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm