Home4-5 Tuổi

Kế hoạch khám phá môi trường xung quanh

Like Tweet Pin it Share Share Email

Kế hoạch: Khám phá môi trường xung quanh

Chủ điểm:      

Đề tài:             Khám phá cào cào, ong thợ, kiến vàng

Đối tượng:      Mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi)

Thời gian:      20-25 phút

Số lượng trẻ:  20-25 trẻ

Ngày soạn:     

Ngày dạy:      

Người soạn:  

Người dạy:    

I. Mục đích – yêu cầu:

1. kiến thức:

  Trẻ biết tên gọi, một số đặc điểm đặc trưng của một số loại côn trùng

+ Cào cào: màu xanh, cánh mỏng, thân 3 phần, có 3 đôi chân, chân khớp, râu dài,

+ ong: màu vàng vằn đen, cánh mỏng, biết bay, có 3 đôi chân, biết làm tổ, làm mật, có lợi

+ kiến ( kiến vàng): màu vàng, không có cánh, làm tổ dưới đất,sống thành đàn, có hại

2. kỹ năng:

– Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, so sánh, bước đầu phân nhóm, khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ đích

– Giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm

– Ngôn ngữ nghe hiểu biểu đạt

3. Thái độ:

– Giáo dục trẻ yêu thích khám phá các loại công trùng

– Giáo dục trẻ yêu quý các con côn trùng có lợi và phòng trán các con côn trùng có hại

II. chuẩn bị:

1. Hoạt động  khám phá:

– Mô hình cào cào, ong , kiến

– Video cào cào ăn lá cây, ong làm tổ, kiến hoạt động theo đàn

– Hình ảnh một số con côn trùng khác: chuồn chuồn, bướm, ruồi, kiến đen, kiến ba khoang, dán, đom đóm

– Hộp đựng mô hình ong và kiến, ti vi, nhạc bài “ con cào cào”

2. Trò chơi:

– Trò chơi 1:

  • Lô tô: kiến vàng, ong thợ, cào cào, kiến đen, kiến ba khoang, dán, ruồi, bướm, chuồn chuồn
  • Bảng gài, rổ đựng lô tô

– Trò chơi 2:

  • Lô tô: kiến vàng, ong thợ, cào cào, chuồn chuồn, bướm, ruồi, kiến đen, kiến ba khoang, dán, đom đóm ( một con có thể ở các khoảng không gian khác nhau)
  • 2 phiếu bài tập khổ A0, 2 bút dạ lông
  • Nhạc chicken dance

3. Sơ đồ lớp:  Ngồi chữ U

III. Tiến hành:

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. ổn định_ gây hứng thú – Cho trẻ vận động theo nhạc bài “con cào cào” 2. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát đặc điểm đặc trưng của cào cào, ong thợ, kiến: * Cào Cào: – Chúng mình vừa cùng nhau vận động theo nhạc bài nào vậy chúng mình nhỉ? – Trong bài có nhắc đến con vật gì? – Thế đã ai nhìn thấy con cào cào rồi? – Bạn nào cho cô biết con cào cào có những đặc điểm gì nào? Con cào cào có màu gì? Cào cào còn có cài gì rất dài trên đầu nhỉ? Thân con cào cào trông như thế nào?Cánh cào cào trông như thế nào?Có mấy cái chân? Chân ở vị trí nào trên cơ thể?Cào cào liệu cào cào có biết bay không các con? (Cào cào có cấu tạo khung xương đùi khá to, chắc và khỏe để chúng có thể nhảy với khoảng cách khá xa. Bộ cánh của loài này được chia thành 2 lớp, lớp cánh sau khá mỏng và trông như một lớp màng trong, còn lớp cánh trước lại khá dày và cứng. Để tạo ra âm thanh loài vật này thường dùng các xương đùi cọ xát với bụng hay cánh trước hoặc cũng có thể tạo ra âm thanh bằng cách đập tanh tách vào cánh khi bay) Vậy, cào cào biết bay hay không chúng mình?Chúng mình nghĩ là cào cào có lợi hay có hại? Để trả lời chính xác hơn về việc châu chấu có lợi hay có hại chúng mình cùng quan sát lên đoạn video sau nhé. (Cho trẻ quan sát video cào cào ăn lá mía) Chúng mình đã trả lời được châu chấu có lợi hay có hại chưa nhỉ? (Cào cào là loài đa thực, phá hoại nhiều loại cây trồng. Nơi ở chính là cây lương thực (cây lúa, cây ngô, cây mía). Chúng phát sinh nhiều ở vùng đất cao có nhiều bãi cỏ hoang, từ đó di chuyển vào ruộng lúa phá hại. Gặp điều kiện thích hợp, trời mưa cây cỏ xanh tốt cào cào có thể tích luỹ mật số thành đàn di chuyển phá hại, chúng ăn khuyết và lủng lá, cắn đứt bông lúa, gây ra lép. Mật độ cao phá hại làm ruộng lúa xơ xác) * Ong thợ và kiến: – Tạo tình huống bất ngờ cho trẻ quay đi hướng khác và lấy hộp đựng mô hình ong và kiến ra – Chúng mình có biết trong hộp này có gì không nhỉ? Cho trẻ cho tay vào trong hộp, sờ vật và đoán. Sau đó cho một trẻ lấy một trong 2 con ra và bắt đầu quan sát con vật đó trước  Kiến: – Đây là con gì? – Con kiến này có đặc điểm gì nào? Thân con kiến trrong như thế nào? gồm mấy phần? Đó là những phần nào? (Cơ thể kiến vàng chia làm 3 phần : Đầu, ngực và bụng. – Đầu kiến còn được trang bị đôi hàm cực khỏe. Hàm dưới thường dùng để vận chuyển thức ăn, vũ khí tự vệ, dụng cụ xây tổ – Phần ngực kiến vàng có ba cặp chân. Dưới tận cùng mỗi cặp chân có hình dạng của cái móc. Đặc điểm ấy giúp kiến thuận tiện hơn trong việc leo trèo – Nối giữa phần ngực và bụng là eo. Eo kiến được cấu tạo bởi một hoặc hai đốt sống) Mắt kiến có đặc điểm gì? (Kiến vàng có 3 con mắt đơn trên đỉnh đầu, giúp kiến nhận biết được cường độ mạnh, yếu của ánh sáng tự nhiên) Râu kiến vàng trông như thế nào? ( kiến vàng có cặp râu gấp khúc  là một cơ quan chuyên dùng để giao tiếp, phát hiện thức ăn, hóa chất, chất bài tiết tiết ra từ các cá thể kiến xung quanh) Các con có biết kiến vàng sống ở đâu? Và sinh sống như thế nào không? -Chúng mình cùng nhau hướng lên màn hình để theo dõi một đoạn video nhé ( mở video về đàn kiến ) Kiến vàng sống ở đâu? ( trong tổ)Kiến sinh sống như thế nào? ( theo đàn) -Vậy theo các con kiến vàng có lợi hay có hại?  (Kiến vàng là loài rất siêng năng và cần cù. Kiến vàng thường săn bắt các loài côn trùng nhỏ. Đôi khi chúng còn bắt cả những loài côn trùng lớn hơn chúng gấp nhiều lần. Kiến vàng có vai trò bảo vệ cây khỏi sự phá hoại của một vài loài côn trùng gây hại, nhưng nọc độc của kiến vàng có thể gây đau, tê nhức nếu bị chúng tấn công) Ong thợ: – Ngoài cào cào và kiến hôm nay cô cũng muốn giới thiệu thêm cho lớp mình một con vật nữa – Đây là con gì các con nhỉ? – Con ong trên tay của cô có đặc điểm gì đây? Con ong thợ có màu gì? ( vàng sọc nâu)Cơ thể ong gồm mấy phần? Gồm những phần nào? ( gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng) Phần bụng có 6 đốt bụng, có các bộ phận: diều chứa mật, tuyến sáp và túi nọc độc Đầu ong gồm có những gì? Mắt như thế nào, râu như thế nào? ((Phần đầu: có hình dạng gần tam giác gồm các bộ phận: mắt kép, mắt đơn, miệng, lưỡi, bộ não, các tuyến và râu) Ong gồm có mấy đôi chân? Chân nằm ở đâu trên cơ thể? (Phần ngực: có 3 đốt, 2 đôi cánh và 3 đôi chân. Với 2 đôi cánh Đôi cánh ong còn dùng để quạt không khí trong thùng ong, làm bốc hơi nước cô đặc mật ong. 3 đôi chân của ong, đặc biệt đôi chân thứ 3 của ong thợ có cấu tạo đặc biệt: có giỏ để đựng hạt phấn từ nguồn hoa mang về tổ.) Ong thợ thường sống ở đâu? ( trong tổ ở trên cây) Làm gì? ( làm tổ, lấy mật)Làm tổ như thế nào? -Muốn biết ong thợ làm tổ như thế nào các con cùng theo dõi đoạn video sau? Vậy ong làm tổ như thế nào?Ong có lợi hay có hại? ( có lợi vì cho mật ong) – chúng mình có muốn nếm thử chút, mật ong không? ( cho trẻ nêm chút mật ong) *So sánh cào cào và kiến vàng: – đặc điểm giống nhau: cơ thể có  3 phần: đầu, ngực, bụng, có 3 đôi chân ở ngực, có râu – điểm khác nhau: Kiến vàng: sống theo đàn, biết làm tổ, không biết bay, có lợiCào cào: sống đơn lẻ, không làm tổ, biết bay, có hại *So sánh kiến vàng và ong thợ: – điểm giống nhau: cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng, có 3 đối chân ở ngực, có râu, sống theo đàn, biết làm tổ – điểm khác: Kiến vàng: không biết bay, tha mồiOng thợ: biết bay, lấy mật => Kết luận: những con vật nhỏ bé cơ thể gồm 3 phần đàu nhực và bụng, đặc biệt vó 3 đôi chân ở ngực được gọi là côn trùng * Mở rộng: giới thiệu con chuồn chuồn, bướm, ruồi, kiến đen, kiến ba khoang, dán, đom đóm. *Giáo dục: yêu quý các con có lợi, không bắt tấn công các con có lợi, phòng trừ các con có hại.s 3. Củng cố luyện tập: * Trò chơi 1: làm theo hiệu lệnh của cô: – Mỗi bàn là một nhóm, cho phát cho mỗi nhóm một bộ lô tô và một bảng gài – Tất các nhóm nghe hiệu lệnh của cô và xếp các con côn trùng theo nhóm qua yêu cầu của cô Xếp nhóm côn trùng có lợi và  có hạiXếp nhóm côn trùng biết bay và không biết  bayXếp nhóm côn trùng biết làm tổ và không làm tổXếp nhóm côm trùng sống theo đàn và không theo đàn – Cô đưa ra yêu cầu, và bật nhạc, hết một bản nhạc các nhóm giơ bảng gài và kiểm tra kết quả -Lluật: trẻ làm đúng theo yêu cầu đề bài của cô * Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh – Cô chia lớp ra làm 2 đội và cô có 2 phiếu bài tập – Trên mỗi phiếu cô có 10- 12 hàng ngang, mỗi hàng ngang có từ 4-5 con côn trùng trong đó có 1 con không cùng nhóm với các con còn lại – Yêu cầu: trẻ khoanh chính xác con vật không cùng nhóm với các con còn lại ở cùng một hàng ngang – Luật: tiếp sức, mỗi bạn chỉ khoanh 1 con côn trùng ở một hàng ngang. 4. Kết thúc – Nhận xét giờ học – Chuyển hoạt động         – Trẻ thực hiện       -Trẻ trả lời   -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời                                     -Trẻ theo dõi video     -Trẻ lắng nghe                   – Trẻ trả lời -Trẻ thực hiện     -Trẻ trả lời – Trẻ trả lời                                               -Trẻ theo dõi video                         -Trẻ trả lời -Trẻ trả lời                                     -Trẻ theo dõi video     -Trẻ được nếm mật ong – Trẻ thực hiện                                     -Trẻ quan sát               – Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô             – Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô  

[sociallocker id=7524]

TẢI TÀI LIỆU TẠI ĐÂY

[/sociallocker]

Comments (0)

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Có Thể Bạn Quan Tâm